- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "mai vi"
- Tòa quyết gì? 1/ Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Chị Thái Hoàng Trúc M. Buộc Ông Trần Trúc V trả cho Chị M số tiền 30.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; luật tố tụng dân sự Tòa án; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ TỈNH TIỀN GIANG Bản án số: 66/2021/DS-ST Ngày: 21/5/2021 V/v tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản” | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Trần Xuân Văn.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lê Văn Thành.
Ông Nguyễn Phƣớc Tƣờng.
Thư ký phiên tòa: ChịTrần Thị Kim Luông, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang.
Ngày 21 tháng 5 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 182/2021/TLST-DS ngày 19 tháng 4 năm 2021 về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 74/2021/QĐXX-ST ngày 05 tháng 5 năm 2021 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Thái Hoàng Trúc M; sinh năm 1989 (có mặt).
Địa chỉ: ấp A, xã A, huyện C, tỉnh T.
Bị đơn: Ông Trần Trúc V; sinh năm: 1980 (vắng mặt).
Địa chỉ: số 300B, tổ 15, khu 4, thị trấn C, huyện C, tỉnh T.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 28/02/2021, lời khai trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn Chị Thái Hoàng Trúc M trình bày: Do quen biết nên ngày 14/01/2019, Ông Trần Trúc V có hỏi vay của chị 80.000.000 đồng, việc vay mượn có làm biên nhận nợ sau đó đã trả 50.000.000 đồng còn nợ lại 30.000.000 đồng nên ngày 14/01/2020, ông V thu hồi lại biên nhận nợ cũ và viết lại cho Chị M 01 biên nhận mới nội dung có nợ Chị M số tiền 30.000.000 đồng hứa 01 tháng sẽ trả đủ. Chị M đã nhiều lần yêu cầu ông V trả cho chị số nợ trên nhưng ông V cố tình né tránh không thực hiện. Cho rằng quyền lợi của mình bị xâm phạm nên Chị M khởi kiện yêu cầu buộc Ông Trần Trúc V trả cho chị 30.000.000 đồng, yêu cầu trả 01 lần ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật, yêu cầu tính lãi suất theo quy định pháp luật thời gian tính lãi kể từ ngày mượn nợ.
Tại phiên tòa, Chị Thái Hoàng Trúc M giữ nguyên yêu cầu buộc ông V trả số tiền 30.000.000 đồng, yêu cầu tính lãi từ ngày 15/02/2020 đến ngày xét xử làm tròn là 15 tháng. Bị đơn Ông Trần Trúc V đã được có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt, không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được kiểm tra xem xét tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:
Quan hệ tranh chấp giữa chịThái Hoàng Trúc Mai và Ông Trần Trúc V, là quan hệ tranh chấp hợp đồng vay tài sản thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự.
Bị đơn Ông Trần Trúc V có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt. Căn cứ vào các Điều 227, 228 bộ luật tố tụng dân sự Tòa án xét xử vắng mặt ông V.
Xét yêu cầu khởi kiện của Chị M hội đồng xét xử nhận định: Trong quá trình giải quyết vụ án, phía nguyên đơn đã đưa ra được chứng cứ chứng minh cho yêu cầu khởi kiện của mình là biên nhận ngày 14/01/2020 do ông V trực tiếp viết và ký tên vào biên nhận. Nội dung biên nhận thể hiện ông V có vay của Chị M số tiền 30.000.000 đồng. Tuy nhiên cho đến nay, ông V vẫn chưa hoàn trả cho Chị M số tiền trên như đã hứa. Bị đơn ông V từ khi Tòa án thụ lý giải quyết vụ án cho đến khi đưa vụ án ra xét xử không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn dù đã được Tòa án tống đạt hợp lệ hồ sơ khởi kiện và các văn bản tố tụng theo quy định pháp luật. Theo khoản 2, Điều 92 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định: “Một bên đương sự thừa nhận hoặc không phản đối những tình tiết, sự kiện, tài liệu, văn bản, kết luận của cơ quan chuyên môn mà bên đương sự kia đưa ra thì bên đương sự đó không phải chứng minh…”. Như vậy có đủ cơ sở xác định giao dịch vay mượn tiền giữa hai bên là có thật, nên yêu cầu khởi kiện của Chị M là có cơ sở chấp nhận.
Về lãi suất vay: Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, Chị M đã chứng minh được việc ông V vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên yêu cầu tính lãi suất của Chị M là có cơ sở chấp nhận. Tại phiên tòa, Chị M chỉ yêu cầu ông V trả cho chị 15 tháng tiền lãi suất. Xét việc yêu cầu của Chị M là phù hợp với quy định pháp luật, theo hướng có lợi cho bị đơn nên Hội đồng xét xử chấp nhận. Lãi suất theo quy định pháp luật tại thời điểm xét xử là 9%/năm. Như vậy lãi suất được tính như sau: 30.000.000 đồng x 9%/năm x 15 tháng = 3.375.000 đồng.
Về án phí: Bị đơn Ông Trần Trúc V phải chịu án phí theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 3, Điều 26, các Điều 147, 227, 228, 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 463, 465, 466, khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015;
Căn cứ vào nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Xử:
1/ Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Chị Thái Hoàng Trúc M. Buộc Ông Trần Trúc V trả cho Chị M số tiền 30.000.000 đồng và 3.375.000 đồng lãi suất. Tổng cộng là 33.375.000 đồng. Buộc trả ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày Chị Thái Hoàng Trúc M có đơn yêu cầu thi hành án, nếu Ông Trần Trúc V chậm thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì còn phải chịu thêm tiền lãi theo quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.
2/ Về án phí:
- Ông Trần Trúc V phải chịu 1.668.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
- Hoàn lại cho Chị Thái Hoàng Trúc M 750.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0000600 ngày 19/4/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cái Bè.
ChịThái Hoàng Trúc Mai có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án để yêu cầu Toà án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử phúc thẩm.
Ông Trần Trúc V có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc niêm yết công khai.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tiền Giang; - VKSND huyện Cái Bè; - Chi cục THADS huyện Cái Bè; - Các đương sự; - Lưu AV.HS. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà Lê Trần Xuân Văn |