vanban.org

Bản án 66/2020/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan h hôn nh n: Nguyễn Thị Ngọc T được ly hôn với Nguyễn Văn L.

Về con chung và cấp dưỡng: Nguyễn Văn L được quyền tiếp tục nuôi con là Nguyễn Tấn N sinh năm 2005. Công nhận Nguyễn Thị Ngọc T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi Nguyễn Tấn N mỗi tháng 700.000 đồng, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 01/2021 cho đến hi Nguyễn Tấn N đủ 18 tuổi. Về án phí và tạm ứng án phí sơ…

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về quan h hôn nh n: Nguyễn Thị Ngọc T được ly hôn với Nguyễn Văn L.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LAI VUNG
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 66/2020/HNGĐ-ST
Ngày: 17-12-2020
V/v Ly hôn, tranh chấp
về nuôi con và cấp dưỡng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LAI VUNG, TỈNH ĐỒNG THÁP

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Văn Út.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn Duy Oanh;

Ông Nguyễn Phát Triển.

- Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Trung Vinh - Thư Toà án nh n d n huy n Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Thị Cẩm Dang - Kiểm sát viên.

Ngày 17 tháng 12 năm 2020 tại phòng xử án của trụ sở Tòa án nh n d n huy n Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp xét xử sơ thẩm công hai vụ án thụ l số: 238/2020/TLST-HNGĐ, ngày 06/7/2020, “V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con và cấp dưỡng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 79/2020/QĐXXST-HNGĐ, ngày 05 tháng 11 năm 2020 và Quyết định hoãn phiên tòa số 919/2020/QĐST-HNGĐ, ngày 27 tháng 11 năm 2020, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Nguyễn Thị Ngọc T - sinh năm: 1981 (có mặt); Địa chỉ: 86A/LB, ấp Long Bình, xã H L, huy n Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp. Tạm trú: Ấp 5, xã N T, huy n Thủ Thừa, tỉnh Long An.

- Bị đơn: Nguyễn Văn L - sinh năm: 1980 (vắng mặt); Địa chỉ: 86A/LB, ấp L B, xã H L, huy n Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn hởi i n ngày 15/5/2020 và tại phiên tòa nguyên đơn Nguyễn Thị Ngọc T trình ày:

Năm 2001, Nguyễn Thị Ngọc T và Nguyễn Văn L quen iết nhau được gia đình 02 ên tổ chức đám cưới, vợ chồng có đăng

ết hôn ngày 16/12/2002 tại UBND xã H L, huy n Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp; Quá trình sống chung vợ chồng có nhiều m u thuẩn, do vợ chồng ất đồng quan điểm thường hay cải vả, anh L hông lo vợ con và gia đình, có vài lần anh L nhậu về đánh chị T, lúc còn sống chung hàng ngày chị T đi làm về m t, tối về nhà anh L hông cho nghĩ ngơi, đòi quan h nên chị T chịu hông nỗi và đến tháng 5/2018 chị T ỏ nhà đi về nhà cha mẹ sống cho đến nay. Nay chị T thấy hông còn hả năng đoàn tụ, yêu cầu được ly hôn với Nguyễn Văn L. Về con chung vợ chồng có 02 con chung tên Nguyễn Thị Thu Hà sinh ngày 12/9/2002, Nguyễn Tấn N sinh năm 2005; Nguyễn Thị Ngọc T đồng giao Nguyễn Tấn N cho Nguyễn Văn L nuôi dưỡng, Nguyễn Thị Ngọc T tự nguy n cấp dưỡng để nuôi Nguyễn Tấn N cho đến hi đủ 18 tuổi; Nguyễn Thị Thu Hà đã trưởng thành Nguyễn Thị Ngọc T hông yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung Nguyễn Thị Ngọc T hông yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung hông có nợ chung và hông yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại biên ản lấy lời hai ngày 05/11/2020 ị đơn Nguyễn Văn L trình ày:

Anh và chị T có đăng

ết hôn 16/12/2002 tại UBND xã H L, huy n Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp. Vi c chị T yêu cầu ly hôn anh hông đồng vì anh còn thương vợ. Về con chung có 02 con chung là Nguyễn Thị Thu Hà sinh ngày 12/9/2002, Nguyễn Tấn N sinh năm 2005, anh đồng tiếp tục nuôi Nguyễn Tấn N, anh yêu cầu chị T cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 700.000 đồng, cho đến hi Nguyễn Tấn N đủ 18 tuổi. Nguyễn Thị Thu Hà đã trưởng thành đã có gia đình Nguyễn Văn L hông yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung Nguyễn Văn L hông yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung hông có nợ chung, hông yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đại di n Vi n iểm sát nh n d n huy n Lai Vung phát iểu quan điểm: Về phần thủ tục: Từ hi thụ l đến hi đưa vụ án ra xét xử và tại phiên tòa Hội đồng xét xử thực hi n đúng theo trình tự tố tụng. Về phần nội dung đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ Điều 9, hoản 1 Điều 56, hoản 2 Điều 81, hoản 2 Điều 82 và hoản 2 Điều 83 Luật hôn nh n và gia đình năm 2014; về hôn nh n cho chị Nguyễn Thị Ngọc T được ly hôn anh Nguyễn Văn L; về con chung và cấp dưỡng Nguyễn Văn L được tiếp tục nuôi Nguyễn Tấn N sinh năm 2005 và công nhận Nguyễn Thị Ngọc T tự nguy n cấp dưỡng nuôi N mỗi tháng là 700.000 đồng, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 01/01/2021 cho đến hi Nguyễn Tấn N đủ 18 tuổi, về Nguyễn Thị Thu Hà đã thành niên nên hông xem xét; về tài sản và nợ chung Nguyễn Thị Ngọc T và Nguyễn Văn L hông yêu cầu, nên đề nghị Hội đồng xét xử hông xem xét giải quyết. Về án phí đề nghị Hội đồng xét xử giải quyết theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau hi nghiên cứu các tài li u, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào ết quả tranh luận tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về hôn nh n: Nguyễn Thị Ngọc T và Nguyễn Văn L sống chung với nhau như vợ chồng và có đăng

ết hôn theo quy định, đ y là hôn nh n hợp pháp được pháp luật ảo v . Trong quá trình sống chung có nhiều m u thuẫn, N nh n là do ất đồng quan điểm, vợ chồng thường xuyên cải nhau, anh L hông lo gì cho gia đình, thường hay nhậu có đôi lần đánh chị T, chị T huyên ngăn nhưng anh L vẫn hông thay đổi. Vợ chồng đã ly th n từ tháng 5/2018 cho đến nay, hông ai quan t m đến ai, nên tình cảm vợ chồng hông còn. Mặc dù, Tòa án đã iên trì hòa giải nhưng Nguyễn Thị Ngọc T vẫn cương quyết yêu cầu ly hôn với Nguyễn Văn L, hôn nh n m u thuẫn là trầm trọng, đời sống chung hông thể éo dài, mục đích hôn nh n hông thể đạt được, cho nên vi c Nguyễn Thị Ngọc T yêu cầu ly hôn là thỏa mãn các điều i n theo Điều 56 Luật hôn nh n và gia đình, vì vậy Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của Nguyễn Thị Ngọc T là có căn cứ.

[2] Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Thị Thu Hà sinh ngày 12/9/2002, Nguyễn Tấn N sinh năm 2005, Nguyễn Thị Ngọc T đồng giao Nguyễn Tấn N cho Nguyễn Văn L tiếp tục nuôi dưỡng, Nguyễn Thị Thu Hà đã trưởng thành chị T và anh L hông yêu cầu Tòa án giải quyết nên hông xem xét; còn Nguyễn Tấn N thì vi c giao con cho ai nuôi phải đảm ảo quyền, lợi ích hợp pháp của con chưa thành niên, phải đảm ảo đầy đủ điều i n để nuôi con, đảm ảo các điều i n nuôi con tốt, Nguyễn Tấn N có tờ tường trình là muốn sống với anh L và hông yêu cầu chị T cấp dưỡng, chị T đồng Nguyễn Văn L tiếp tục nuôi Nguyễn Tấn N, anh L cũng đồng tiếp tục nuôi cháu N, Hội đồng xét xử xem xét tiếp tục giao Nguyễn Tấn N cho Nguyễn Văn L nuôi dưỡng là phù hợp theo Điều 81 Luật hôn nh n và gia đình.

[3] Về cấp dưỡng: Nguyễn Văn L yêu cầu Nguyễn Thị Ngọc T cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 700.000 đồng, cho đến hi Nguyễn Tấn N đủ 18 tuổi, yêu cầu cấp dưỡng của anh L chị T tự nguy n đồng , nên Hội đồng xét xử chấp nhận công nhận sự tự nguy n của chị T là đúng quy định theo Điều 82 Luật hôn nh n và gia đình.

[4] Về tài sản chung: Nguyễn Thị Ngọc T và Nguyễn Văn L hông yêu cầu giải quyết, nên Hội đồng xét xử hông xem xét.

[5] Về nợ chung: Nguyễn Thị Ngọc T và Nguyễn Văn L cho rằng hông có nợ chung, hông yêu cầu giải quyết, nên Hội đồng xét xử hông xem xét.

[6] Tòa án đã tri u tập hợp l đối với Nguyễn Văn L để tham gia phiên họp iểm tra vi c giao nộp, tiếp cận, công hai chứng cứ và hòa giải cũng như để tham gia phiên tòa theo giấy tri u tập của Tòa án đến lần thứ hai mà vẫn cố tình vắng mặt, hông có l do chính đáng. Hội đồng xét xử nên xét xử vắng mặt đối với Nguyễn Văn L theo quy định tại hoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng d n sự.

[7] Kiểm sát viên đề nghị giải quyết nội dung vụ án là đúng quy định pháp luật, nên Hội đồng xét xử đồng quan điểm của Kiểm sát viên.

[8] Về án phí: N đơn Nguyễn Thị Ngọc T phải chịu án phí d n sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn là có căn cứ, phù hợp với hoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng d n sự và điểm a hoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy an thường vụ Quốc Hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và l phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 56, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nh n và gia đình; hoản 4 Điều 147, hoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng d n sự và điểm a hoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy an thường vụ Quốc Hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và l phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Về quan h hôn nh n: Nguyễn Thị Ngọc T được ly hôn với Nguyễn Văn L.

2. Về con chung và cấp dưỡng: Nguyễn Văn L được quyền tiếp tục nuôi con là Nguyễn Tấn N sinh năm 2005. Công nhận Nguyễn Thị Ngọc T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi Nguyễn Tấn N mỗi tháng 700.000 đồng, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 01/2021 cho đến hi Nguyễn Tấn N đủ 18 tuổi.

3. Về án phí và tạm ứng án phí sơ thẩm: Nguyễn Thị Ngọc T phải chịu án phí d n sự sơ thẩm 600.000 đồng (trong đó án phí về ly hôn là 300.000 đồng và 300.000 đồng án phí phần cấp dưỡng). Được hấu trừ 300.000 đồng mà Nguyễn Thị Ngọc T đã nộp tạm ứng án phí theo iên lai số 0005129, ngày 02/7/2020 của Chi cục Thi hành án d n sự huy n Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp; như vậy Nguyễn Thị Ngọc T còn phải nộp thêm 300.000 đồng.

N đơn được quyền kháng cáo bản án này trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (17/12/2020); đối với ị đơn hông có mặt tại phiên tòa thì thời hạn háng cáo 15 ngày, tính từ ngày ản án này được giao cho họ hoặc được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng d n sự.

Trường hợp ản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án d n sự, thì người được thi hành án d n sự, người phải thi hành án d n sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc ị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án d n sự: Thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án d n sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ