| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H NH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LONG AN Bản án số:66/2020/DS-ST Ngày: 01/12/2020 V/v tranh chấp hợp đ ng mua án t i sản. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆ NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H NH H A NH LONG AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có :
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Văn Thái.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông V Th nh Trung.
2. Ông Nguyễn Văn Hải.
- Thư ký phiên tòa: B V Thị Thanh Th y - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An.
Ngày 01 tháng 12 năm 2020 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thạnh Hóa tỉnh Long An xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 153/2020/TLST-DS ngày 06 tháng 10 năm 2020, về việc “Tranh chấp hợp đ ng mua án t i sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 83/2020 QĐXXST-DS ng y 05 tháng 11 năm 2020 v Quyết định ho n phiên tòa số 83/2020 QĐST-DS ng y 17 tháng 11 năm 2020, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Tr n Văn R, sinh năm 1981.
Địa chỉ: Ấp 1 x T huyện T tỉnh Long An.
(C m t .
2. Bị đơn: Hợp tác x nông nghiệp T1.
Địa chỉ: Ấp T x T huyện Thạnh H a tỉnh Long An.
Ngư i đại diện hợp pháp: Ông V Văn T2 sinh năm 1962.
Ch c vụ: Giám đốc Hợp tác x .
(Ông T2 v ng m t).
3. Ng i có quy n l i, ngh a v liên quan:
B V Thu M sinh năm 1983.
Địa chỉ: Ấp T x T huyện Thạnh H a tỉnh Long An.
(V ng m t).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện v các t i liệu ch ng c đ thu thập được c trong h sơ thì nội dung vụ án được t m t t như sau:
Nguyên đơn là ông Tr n V n tr nh bày:
Vào tháng 3/2019 ông Tr n Văn R ng có bán lúa nếp cho Hợp tác xã nông nghiệp T1 V Thu M l con ruột c a ông V Văn T2 - Giám đốc Hợp tác x l ngư i trực tiếp thu mua lúa nếp với số lượng 16.395 kg với giá 5.800 đ ng 01kg th nh tiền l 95.091.000 đ ng. Sau khi tr tiền vật tư nông nghiệp v gạo ông R đ nhận trước đợt 1 c a Hợp tác x thì ng y 09 6 2019 Hợp tác x c l m Thông áo công nợ v cam kết thanh toán cho ông R số tiền l 75.596.000 đ ng. Ông R đ nhiều l n yêu c u Hợp tác x v
M thanh toán tiền mua lúa nếp nhưng chưa thanh toán tiền cho ông R. Do đ ông R khởi kiện yêu c u Hợp tác x nông nghiệp T1 v
V Thu M c ngh a vụ liên đới trả cho ông số tiền l 75.596.000 đ ng.
Trong quá trình giải quyết vụ án ông R xác định ông c nhận vật tư nông nghiệp c a Hợp tác x đợt 2 với số tiền l 1.260.000 đ ng nên ông xác định số tiền hiện còn nợ ông l 74.336.000 đ ng. Ông yêu c u Hợp tác x nông nghiệp T1 v
V Thu M c ngh a vụ liên đới trả cho ông số tiền mua lúa nếp còn nợ l 74.336.000 đ ng.
Bị đơn là H p tác x n ng nghi p T1 do ng V V n T2 đ i di n h p pháp tr nh bày:
Hợp tác x nông nghiệp T1 có mua lúa nếp c a ông R V Thu M l ngư i trực tiếp thu mua. Hợp tác x c l m thông áo công nợ v cam kết thanh toán v qua đối chiếu s sách thì Hợp tác x thì còn nợ ông R số tiền l 74.336.000 đ ng như ông R yêu c u. Do đ Hợp tác x nông nghiệp T1 đ ng ý liên đới với V Thu M trả cho ông R số tiền l 74.336.000 đ ng.
Tòa án đ tiến h nh tống đạt thông áo thụ lý vụ án; thông áo phiên h p ki m tra việc giao nộp tiếp cận công khai ch ng c v hòa giải cho các đương sự theo đúng quy định c a pháp luật tố tụng. Nhưng ngư i c quyền lợi ngh a vụ liên quan l
V Thu M v ng m t không lý do trong các phiên h p ki m tra việc giao nộp tiếp cận công khai ch ng c v hòa giải nên Tòa án không thu thập l i khai c a M được, chỉ tiến h nh ghi nhận ý kiến v hòa giải giữa nguyên đơn v ị đơn.
T i phiên tòa:
Ông Tr n Văn R giữ nguyên ý kiến yêu c u Hợp tác x nông nghiệp T1 v
V Thu M c ngh a vụ liên đới trả cho ông R số tiền mua lúa nếp còn nợ l 74.336.000 đ ng, trả hết một l n không yêu c u tính tiền l i.
NHẬN ĐỊNH CỦA ÒA ÁN:
Sau khi nghiên c u các t i liệu c trong h sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đ ng xét xử nhận định:
[1] Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Đây l tranh chấp về dân sự ị đơn l Hợp tác x nông nghiệp T1 địa chỉ tại ấp T, x T, huyện T tỉnh Long An nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết c a Tòa án nhân dân huyện Thạnh H a tỉnh Long An theo quy định tại đi m a khoản 1 Điều 35 và đi m a khoản 1 Điều 39 c a Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
[2] Về quan hệ pháp luật: Căn c v o l i khai c a nguyên đơn sự th a nhận c a ị đơn v nội dung giấy “Thông áo công nợ v cam kết thanh toán” đề ng y 09/6/2019 c đ ng dấu c a Hợp tác x nông nghiệp T1 l ch ng c nguyên đơn nộp thì giữa nguyên đơn v ị đơn đ xác lập giao kết hợp đ ng dân sự về mua án t i sản l lúa nếp.
Ông Tr n Văn R đ nhiều l n yêu c u thanh toán số tiền còn nợ nhưng Hợp tác x nông nghiệp T1 v
V Thu M không thanh toán nên quyền v lợi ích hợp pháp c a ông R ị xâm phạm vì vậy ông R ng khởi kiện. Tòa án nhân dân huyện Thạnh H a tỉnh Long An thụ lý giải quyết vụ án căn c theo quy định tại khoản 3 Điều 26 c a Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
[3] Về nội dung vụ án: Ông V Văn T2 th a nhận Hợp tác x nông nghiệp T1 do V Thu M l con gái c a ông T2 l ngư i trực tiếp thu mua lúa nếp c a ông R v xác định đ ng ý Hợp tác x v
M c ngh a vụ liên đới trả cho ông R số tiền còn nợ l 74.336.000 đ ng. Trong quá trình giải quyết vụ án
M v ng m t không c lý do nên Tòa án giải quyết vụ án theo t i liệu ch ng c l i khai c a nguyên đơn v ị đơn theo quy định tại khoản 2 khoản 4 Điều 91 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Ông R đ nhiều l n yêu c u Hợp tác x nông nghiệp T1 v
V Thu M thanh toán nợ nhưng v n không thực hiện, do đ l i ho n to n thuộc về Hợp tác x v
M.
Do đ căn c theo quy định tại các Điều 280, 288, 410, 430, 433, 434, 440 Bộ luật Dân sự năm 2015 Hội đ ng xét xử xét thấy yêu c u khởi kiện c a nguyên đơn l c căn c nên được chấp nhận to n ộ buộc Hợp tác x nông nghiệp T1 v
V Thu M c ngh a vụ liên đới trả cho ông Tr n Văn R số tiền l 74.336.000 đ ng.
4 Về việc xét xử v ng m t: B V Thu M đ được Tòa án tống đạt hợp lệ quyết định đưa vụ án ra xét xử quyết định ho n phiên tòa nhưng M đều v ng m t m không lý do; ông T2 c m t tại phiên tòa l n th nhất nhưng v ng m t không c lý do tại phiên tòa ng y 01 12 2020 nên Hội đ ng xét xử quyết định xét xử v ng m t ông T2 v
M l ph hợp theo quy định tại đi m khoản 2 Điều 227 c a Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
[5 Về án phí dân sự sơ thẩm: Do yêu c u khởi kiện c a nguyên đơn được Hội đ ng xét xử chấp nhận to n ộ nên ông Tr n Văn R không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm ho n trả lại số tiền tạm ng án phí đ nộp cho ông R. Buộc ị đơn v ngư i c quyền lợi ngh a vụ liên quan phải liên đới chịu án phí dân sự sơ thẩm nộp ngân sách Nh nước theo quy định tại khoản 1 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 v khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326 2016 UBTVQH14 ng y 30 12 2016 c a Ủy an Thư ng vụ Quốc hội Nước Cộng hòa x hội ch ngh a Việt Nam quy định về m c thu miễn giảm thu nộp quản lý v sử dụng án phí v lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾ ĐỊNH:
Căn c v o khoản 3 Điều 26 đi m a khoản 1 Điều 35 v đi m a khoản 1 Điều 39; khoản 2 khoản 4 Điều 91; Điều 147 266, đi m khoản 2 Điều 227; Điều 271, 273; c a Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn c v o các Điều 280, 288, 410, 430, 433, 434, 440 c a Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn c v o khoản 2 Điều 26 c a Nghị quyết số 326 2016 UBTVQH14 ng y 30 12 2016 c a Ủy an Thư ng vụ Quốc hội Nước Cộng hòa x hội ch ngh a Việt Nam quy định về m c thu miễn giảm thu nộp quản lý v sử dụng án phí v lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận to n ộ yêu c u khởi kiện c a nguyên đơn.
Buộc Hợp tác x nông nghiệp T1 v
V Thu M c ngh a vụ liên đới trả cho ông Tr n Văn R số tiền 74.336.000 đ ng (Ba mươi triệu hai trăm mư i nghìn đ ng).
K t ng y ản án c hiệu lực pháp luật đối với các trư ng hợp cơ quan thi h nh án c quyền ch động ra quyết định thi h nh án ho c k t ng y c đơn yêu c u thi h nh án c a ngư i được thi h nh án đối với các khoản tiền phải trả cho ngư i được thi h nh án cho đến khi thi h nh xong ên phải thi h nh án còn phải chịu khoản tiền l i c a số tiền còn phải thi h nh án theo m c l i suất quy định tại Điều 357 khoản 2 Điều 468 c a Bộ luật Dân sự năm 2015.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Buộc Hợp tác x nông nghiệp T1 v
V Thu M c ngh a vụ liên đới chịu 3.717.000 đ ng (Ba triệu ảy trăm mư i ảy nghìn đ ng án phí dân sự sơ thẩm nộp ngân sách Nh nước.
Ông Tr n Văn R không phải chịu phí dân sự sơ thẩm. Ho n trả lại cho ông Tr n Văn R số tiền tạm ng án phí đ nộp l 1.890.000 đ ng Một triệu tám trăm chín mươi nghìn đ ng) theo iên lai thu tạm ng án phí số 0003464 ngày 06/10 2020 c a Chi cục Thi h nh án dân sự huyện Thạnh H a tỉnh Long An.
3. Về quyền kháng cáo: Ông Tr n Văn R c quyền kháng cáo ản án trong th i hạn 15 ng y mư i lăm ng y k t ng y tuyên án. Ông V Văn T2, b V Thu M c quyền kháng cáo ản án trong th i hạn 15 ng y mư i lăm ng y k t ng y được tống đạt hợp lệ ản án.
Trư ng hợp ản án được thi h nh theo quy định tại Điều 2 Luật Thi h nh án dân sự thì ngư i được thi h nh án dân sự ngư i phải thi h nh án dân sự c quyền thỏa thuận thi h nh án quyền yêu c u thi h nh án tự nguyện thi h nh án ho c ị cưỡng chế thi h nh án theo quy định tại các Điều 6 7 v 9 Luật Thi h nh án dân sự; th i hiệu thi h nh án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi h nh án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND tỉnh Long An; - VKSND huyện Thạnh H a; - Lưu h sơ vụ án; - Lưu án văn. | M. HỘI ĐỒNG XÉ XỬ SƠ HẨM HẨM PHÁN - CHỦ A PHI N ÒA Phạm Văn hái |