vanban.org

Bản án 66/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c các điều 28, 3 , 39, 14 , 228, 2 1 à 2 3 của ộ luật Tố tụng dân sự; Các điều 1, 6 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị uyết 326/2016/U TVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường ụ Quốc hội ề m c thu, miễn, giảm, thu nộp, uản l à sử dụng án phí à l phí T a án, tuyên xử:

Ch p nhận yêu cầu khởi ki n của ông Trần Ngọc Sơn về vi c “tranh ch p ly h n” i bà Trần Thị Qu nh T. Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Ngọc Sơn đư c ly hôn v i bà Trần Thị Qu nh T. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Căn c các điều 28, 3 , 39, 14 , 228, 2 1 à 2 3 của ộ luật Tố tụng dân sự; Các điều 1, 6 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị uyết 326/2016/U TVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường ụ Quốc hội ề m c thu, miễn, giảm, thu nộp, uản l à sử dụng án phí à l phí T a án, tuyên xử:
  • Căn cứ chính? Điều 51 Luật H n nhân gia đình ch p nhận yêu cầu khởi ki n; Điều 56 Luật H n nhân gia đình ch p nhận yêu cầu khởi ki n
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG ĐIỀN
TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 66/2019/HNGĐ – ST
Ngày: 29 – 10 – 2019
V/ : Tranh ch p ly h n.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG ĐIỀN, TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Trần Thị Nhung

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Thị Di

2. Bà Nguyễn Thị Thủy

- Thư ký phiên toà: Bà ê Thị Qu nh Như – Thư k Tòa án nhân dân huy n ong Điền.

- Đại diện Viện kiểm sát h yện Long Đi n tham gia phiên tòa: Ông Vũ Văn ong – Kiểm sát viên.

Ngày 29 tháng 10 năm 2019, tại trụ sở Toà án nhân dân huy n ong Điền, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 248/2019/TLST – HNGĐ ngày 10 tháng 6 năm 2019. Theo Quyết định đưa ụ án ra xét xử số 78/2019/QĐXXST – HNGĐ ngày 25-9-2019, Quyết định hoãn phiên tòa số 54/2019/QĐST – HNGĐ ngày 11-10-2019 giữa các đương sự:

+ Nguyên đơn: Ông Trần Ngọc Sơn , sinh năm 1987 (có m t)

Địa chỉ: Số 141 đường Đ, phường P, thành phố B, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

+ Bị đơn: Bà Trần Thị Qu nh T, sinh năm 1988 ng m t

HKTT: Tổ 1, p P, xã PH, huy n Đ, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

Địa chỉ: Tổ 8, p P, xã PH, huy n Đ, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi ki n, bản tự khai và lời trình bày của ông Trần Ngọc Sơn tại T a án:

Ông Trần Ngọc Sơn và bà Trần Thị Qu nh T uen nhau đư c một thời gian thì đăng k kết h n tại phường P, thành phố B, tỉnh à ịa – Vũng Tàu ào ngày 03-6-2016. Ông L cho r ng chồng chung sống i nhau chỉ hạnh phúc thời gian đầu. Sau đó xảy ra mâu thuẫn do tính tình v chồng không h a h p, v chồng kh ng c n thương yêu, t n trọng nhau. Ông, bà đã ly thân từ năm 2018 đến nay. Nay ông L cho r ng tình cảm v chồng kh ng c n, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích h n nhân kh ng đạt đư c nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông đư c ly hôn v i bà Trần Thị Qu nh T.

Về con chung: Ông L xác nhận chồng không có con chung.

Về tài sản chung và n chung: Ông L không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Sau khi thụ l đơn khởi ki n của nguyên đơn, T a án nhân dân huy n ong Điền đã tiến hành tri u tập h p l bà Trần Thị Qu nh T để l y lời khai à tham gia phiên họp kiểm tra i c giao nộp, tiếp cận, c ng khai ch ng c à h a giải nhưng bà T ẫn cố tình ng m t, kh ng t i T a án làm i c. Theo xác nhận của Công an xã PH, huy n Đ thì bà T đăng k hộ khẩu thường trú tại địa chỉ tổ 1, p P, xã PH, huy n Đ, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu à hi n đang cư trú tại tổ 8, p p P, xã PH, huy n Đ. T a án đã tiến hành niêm yết công khai Thông báo thụ lý vụ án, Thông báo ề phiên họp kiểm tra i c giao nộp, tiếp cận, c ng khai ch ng c à h a giải, Quyết định đưa ụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa tại Ủy ban nhân dân xã PH và tại nhà bà T tại tổ 8, p P, xã PH nhưng bà T cũng kh ng đến T a án làm i c nên T a án tiến hành x t xử ng m t theo uy định của pháp luật.

Tại phiên tòa:

Nguyên đơn ẫn giữ nguyên yêu cầu khởi ki n, yêu cầu đư c ly hôn v i bà Trần Thị Qu nh T.

Phát biểu của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Long Điền:

Về vi c tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán đã thực hi n đúng uy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, thời gian giải quyết vụ án tuân theo đúng uy định tại Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự. Bà T đã tri u tập h p l tham gia phiên t a lần th hai nhưng ng m t nên Hội đồng x t xử tiến hành x t xử v ng m t bị đơn là phù h p v i uy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về uan điểm giải uyết ụ án: Đề nghị Hội đồng x t xử áp dụng Điều 1, 6 uật Hôn nhân gia đình ch p nhận yêu cầu khởi ki n của ông L đư c ly h n i bà T; Về con chung: Ông L xác nhận v chồng không có con chung; Về tài sản chung à n chung: Ông L kh ng có yêu cầu nên kh ng xem x t, giải uyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa; Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng: Bà Trần Thị Qu nh T có hộ khẩu thường trú và hi n cư trú tại xã PH, huy n Đ. Ông Trần Ngọc Sơn yêu cầu đư c ly h n i bà Trần Thị Qu nh T là tranh ch p ề h n nhân gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của T a án nhân dân huy n ong Điền, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu theo uy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 3 à điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự. Tại phiên t a sơ thẩm, nguyên đơn ẫn giữ nguyên yêu cầu khởi ki n của mình ề i c giải uyết ụ án; ị đơn bà Trần Thị Qu nh T đã đư c T a án tri u tập h p l đến lần th 2 để tham dự phiên t a sơ thẩm nhưng ẫn ng m t nên T a án căn c ào Điều 228 ộ luật Tố tụng dân sự x t xử ng m t bị đơn.

Về quan hệ hôn nhân: Qua thời gian quen biết và tìm hiểu nhau, ông Trần Ngọc Sơn và bà Trần Thị Qu nh T tự nguy n tiến t i hôn nhân, v chồng có đăng k kết h n theo uy định của pháp luật tại Ủy ban nhân dân phường P, thành phố B vào ngày 03-6/2016 theo gi y ch ng nhận kết hôn số 27 ngày 03-6-2016. Thời gian đầu v chồng ông bà chung sống hạnh phúc nhưng sau này phát sinh mâu thuẫn do tính tình không hòa h p, b t đồng về uan điểm sống, không có lòng tin yêu, tôn trọng lẫn nhau dẫn đến v chồng sống ly thân từ năm 2018. Sau khi thụ lý vụ án, T a án đã tiến hành tống đạt các ăn bản tố tụng cho bà T nhưng bà T kh ng đến T a án làm i c, kh ng có bi n pháp gì để hàn g n tình cảm v chồng. Điều đó cho th y mâu thuẫn giữa v chồng ông L, bà T đã trầm trọng, mục đích h n nhân kh ng đạt, đời sống chung không thể kéo dài. Vì vậy, cần áp dụng các điều 51, 56 Luật H n nhân gia đình ch p nhận yêu cầu khởi ki n của ông L đư c ly hôn v i bà T.

Về con chung: Ông L xác nhận v chồng không có con chung.

Về tài sản chung và nợ chung: Ông L không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.

Về án phí: Ông L phải nộp án phí h n nhân gia đình theo uy định.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn c các điều 28, 3 , 39, 14 , 228, 2 1 à 2 3 của ộ luật Tố tụng dân sự; Các điều 1, 6 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị uyết 326/2016/U TVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường ụ Quốc hội ề m c thu, miễn, giảm, thu nộp, uản l à sử dụng án phí à l phí T a án, tuyên xử:

Ch p nhận yêu cầu khởi ki n của ông Trần Ngọc Sơn về vi c “tranh ch p ly h n” i bà Trần Thị Qu nh T.

1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Ngọc Sơn đư c ly hôn v i bà Trần Thị Qu nh T.

2. Về con chung: Ông Trần Ngọc Sơn xác nhận v chồng không có con chung.

3. Về tài sản chung: Ông Trần Ngọc Sơn không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Về nợ chung: Ông Trần Ngọc Sơn không yêu cầu Tòa án giải quyết.

5. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Ông Trần Ngọc Sơn phải nộp 300.000đ ba trăm nghìn đồng án phí h n nhân à gia đình sơ thẩm nhưng đư c kh u trừ vào số tiền 300.000đ ba trăm nghìn đồng) tạm ng án phí đã nộp theo biên lai số TU/2017/0007334 ngày 28/5/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huy n ong Điền, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Như ậy, ông L đã nộp xong án phí.

Trong hạn 1 mười lăm ngày kể từ ngày tuyên án, các đương sự có quyền kháng cáo để yêu cầu Toà án nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu x t xử phúc thẩm. iêng đương sự v ng m t tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày tính từ ngày nhận đư c bản án ho c bản án đư c niêm yết công khai).

Cỡ chữ