- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận chị Huỳnh Thị Thanh T và anh Nguyễn Văn Q là vợ chồng
- Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 66/2019/HNGĐ-ST Ngày: 26-9-2019 V/v Tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán –Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Phát Lộc
Các Hội thẩm nhân dân :
1. Ông Nguyễn Văn Trương
2. Ông Võ Văn Trường
Thư ký phiên tòa: Bà Vủ Thị Diễm My - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành tham gia phiên tòa: Bà Phan Thị Hồng Thắm– Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 09 năm 2019, tại phòng xét xử Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 229/2019/TLST-HNGĐ ngày 23/08/2019 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 76/2019/QĐXXST - HNGĐ ngày 16 tháng 9 năm 2019 giữa các đương sự.
Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị Thanh T, sinh năm: 1991 (Có mặt)
Địa chỉ: ấp LS, xã LT, huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Q, sinh năm: 1990 (Có mặt)
Địa chỉ: ấp TL, xã ĐT, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo ñôn xin ly hoân ngày 05/8/2019, quá trình tố tụng và tại tòa hôm nay, nguyên đơn chị Huỳnh Thị Thanh T trình bày:
Chị Huỳnh Thị Thanh T và anh Nguyễn Văn Q tự nguyện tổ chức lễ cưới và chung sống với nhau vào năm 2008 nhưng không có đăng ký kết hôn. Quá trình chung sống với nhau giữa anh, chị xảy ra mâu thuẫn do anh Q không chung thủy có
Trang 1 quen với người phụ nữ khác nên anh chị đã cải vả nhau và anh, chị đã sống ly thân từ tháng 12/2011 đến nay. Nay chị T yêu cầu được ly hôn với anh Q.
Về con chung: Anh, chị có 01 con chung là Nguyễn Quốc Th, sinh ngày 29/01/2009 hiện đang sống với chị T nên chị T yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng, không yêu cầu anh Q cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung; nợ chung: Không có, nên không yêu cầu giải quyết
Bị đơn anh Nguyễn Văn Q trình bày: Anh Q thống nhất về quan hệ hôn nhân, về con chung, về tài sản chung, nợ chung và về thời gian sống ly thân như chị T trình bày. Nay chị T yêu cầu ly hôn anh Q đồng ý ly hôn.
Về con chung: Anh chị có 01 con chung là Nguyễn Quốc Th, sinh ngày 29/01/2009 hiện đang sống với chị T nên anh Q đồng ý giao con cho chị T nuôi dưỡng, anh Q không cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung; nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành phát biểu ý kiến: Trong quá trình thụ lý, giải quyết vụ án và tại tòa hôm nay, Thẩm phán - Hội đồng xét xử thực hiện đúng trình tự thủ tục tố tụng, những người tham gia tố tụng chấp hành đúng quy định của pháp luật.Về nội dung đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, không công nhận chị Huỳnh Thị Thanh T và anh Nguyễn Văn Q là vợ chồng. Về con chung chị T được trực tiếp nuôi dưỡng 01 con chung, anh Q chưa phải cấp dưỡng nuôi con do chị T không yêu cầu; Về tài sản chung; Nợ chung: đương sự khai không có, nên không xem xét giải quyết; Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị T phải chịu 300.000 đồng
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Huỳnh Thị Thanh T và anh Nguyễn Văn Q tự nguyện tổ chức lễ cưới và chung sống với nhau vào năm 2008. Quá trình chung sống với nhau, anh chị có đầy đủ các điều kiện về kết hôn theo quy định nhưng anh, chị không đăng ký kết hôn nên về mặt pháp luật không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ chồng. Nay chị T xin được ly hôn với anh Q nên Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 9, Điều 14 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 không công nhận chị T và anh Q là vợ chồng
Về con chung: Chị T và anh Q thừa nhận có con chung là Nguyễn Quốc Th, sinh ngày 29/01/2009. Xét thấy, chị T và anh Q có ý kiến thống nhất giao con
Trang 2 cho chị T nuôi dưỡng. Hiện Nguyễn Quốc Th đang bị mắc chứng bệnh liệt não nên Tòa án không lấy lời khai của Nguyễn Quốc Th được.Tuy nhiên từ khi anh Q và chị T sống ly thân nhau thì cháu Th do chị T nuôi dưỡng. Vì vậy, để ổn định cuộc sống cho cháu Th cần chấp nhận yêu cầu của chị T được nuôi cháu Th. Anh Q chưa phải cấp dưỡng nuôi con do chị T không yêu cầu. Dành quyền thăm và chăm sóc con chung cho anh Q, không ai có quyền cản trở.
Về tài sản chung; Nợ chung: Đương sự khai không có, không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đề cập xem xét.
Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn phải chịu theo Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 9, Điều 14, Điều 53, Điều 81; Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận chị Huỳnh Thị Thanh T và anh Nguyễn Văn Q là vợ chồng
2. Về nuôi con chung: Giao con chung Nguyễn Quốc Th, sinh ngày 29/01/2009 cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Q chưa phải cấp dưỡng nuôi con. Dành quyền thăm và chăm sóc con chung cho anh Q, không ai có quyền cản trở. Về quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con được thực hiện theo quy định pháp luật.
3. Về tài sản chung; nợ chung: Khai không có, không ai yêu cầu nên không đề cập xem xét.
4. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Huỳnh Thị Thanh T phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số 0021567 ngày 23/08/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành. Chị T đã nộp đủ án phí sơ thẩm.
Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm.
Trang 3
Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án dân sự, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7,7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
- TANDT. Hậu Giang;
| - VKS nhân dân H. Châu Thành; - THA H. Châu Thành; - UBND xã (để theo dõi); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Phát Lộc Trang 4 |