- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, chia tài sản, nuôi con"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu c u xin ly hôn của ch Tr n Th A đối với anh Nguy n H u B. Ch Tr n Th A được ly hôn với anh Nguy n H u B.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân s; Điều 227 Bộ luật tố tụng dân s; Điều 228 Bộ luật tố tụng dân s
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 66/2019/HNGĐ-ST Ngày: 15/11/2019 V/v: “Tranh chấp về hôn nhân và gia đình” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T - THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-----------------
-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Ông Đoàn Thành Nam
Các hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguy n Th Chấn
2. Bà Nguy n Th Dung
-Thư ký phiên tòa: Ông Nguy n Văn Hạnh - Thư ký Tòa án nhân dân huyện T, thành phố Hà Nội.
-Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện T, thành phố Hà Nội tham gia phiên tòa: Bà Tr n Th Ánh Tuy t - Kiểm sát viên.
Ngày 15 tháng 11 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện T, thành phố Hà Nội, xét xử công khai, sơ thẩm vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 326/2019/TLST-HNGĐ ngày 17/7/2019, về việc: “Xin ly hôn”. Theo Quy t đ nh đưa vụ án ra xét xử số 130A/2019/QĐST-HNGĐ ngày 01/10/2019 và Quy t đ nh hoãn phiên tòa số 108A/2019/QĐST-HNGĐ ngày 25/10/2019 của Tòa án nhân dân huyện T, thành phố Hà Nội, gi a các đương s :
- Nguyên đơn: Ch Trần Thị A, sinh năm 1990
Đ a chỉ: Số X đư ng R, th trấn V, huyện T, thành phố Hà Nội. (Có mặt tại phiên tòa)
- Bị đơn: Anh Nguyễn Hữu B, sinh năm 1968
Đ a chỉ: Số X đư ng R, th trấn V, huyện T, thành phố Hà Nội. (Vắng mặt tại phiên tòa)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện vụ án xin ly hôn đề ngày 28/5/2019 n t khai và các l i khai trong quá tr nh gi i quy t vụ án tại Tòa án nhân dân huyện T nguyên đơn - chị Trần Thị A trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Ch Tr n Th A, sinh năm 1990 và anh Nguy n H u B, sinh năm 1968 k t hôn trên cơ sở t nguyện, có tìm hiểu và tổ chức l cưới khi được s đồng ý của hai bên gia đình. Ch A và anh B làm thủ tục đăng ký k t hôn tại Uỷ ban nhân dân th trấn V, huyện T, thành phố Hà Nội ngày 01/11/2011. Sau khi k t hôn ch và anh B về sống chung tại số X đư ng R, th trấn V, huyện T, thành phố Hà Nội. Trong quá trình chung sống vợ chồng gi a ch và anh B thư ng xuyên sảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân chính mâu thuẫn vợ chồng là do hai bên thư ng xuyên bất đồng quan điểm sống và cách sống không hợp nhau, hai bên mất niềm tin vào nhau. Khi mâu thuẫn vợ chồng sảy ra đã được hai bên gia đình khuyên giải và bản thân anh ch đã cố gắng cải Aện cuộc sống vợ chồng nhưng không có k t quả. Nay, gi a ch và anh B đã sống ly thân mỗi ngư i ở một nơi từ cuối tháng 5/2019 cho đ n nay và hai bên đã cắt đứt hẳn quan hệ sinh lý vợ chồng không ai còn quan tâm đ n ai n a. Đ n bây gi ch A xác đ nh tình cảm gi a ch và anh B không còn, khả năng đoàn tụ đã h t. Ch A đề ngh Toà án xem xét, giải quy t cho ch được ly hôn với anh Nguy n H u B.
Về con chung: Ch Tr n Th A xác nhận ch và anh Nguy n H u B có 01 con chung là cháu Nguy n H u K, sinh ngày 26/11/2011. Hiện nay cháu K đang ở với ch . Khi ly hôn ch có nguyện vọng được tr c ti p nuôi dưỡng, chăm sóc cháu H u K và n u được Tòa án giải quy t cho ch được nuôi con chung thì ch không yêu c u anh B có nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài s n chung và nhà ở chung: Ch A không yêu c u Tòa án xem xét, giải quy t.
Về công nợ chung vợ chồng: Ch A xác nhận và anh B không nợ ai và không cho ai vay nợ anh, ch nên ch A không yêu c u Tòa án xem xét, giải quy t.
Ngoài ra ch A không còn yêu c u nào khác, không trình bày nội dung nào khác.
Bị đơn - Anh Nguyễn Hữu B: Không có l i khai tại Tòa án vì qúa trình giải quy t vụ án, anh B không hợp tác, mặc dù lúc anh B ở nhà có nhận văn bản tố tụng của Tòa án nhưng anh B không hợp tác và chưa bao gi đ n Tòa để trình bày quan điểm của mình.
Quá trình giải quy t vụ án, Tòa án đã ti n hành giao nhận, niêm y t các văn bản tố tụng theo quy đ nh của pháp luật nhưng b đơn vẫn vắng mặt và không có ý ki n trả l i về việc ch Tr n Th A xin ly hôn.
Đối với vụ án này Toà án không hòa giải được về quan hệ hôn nhân, nuôi dưỡng, chăm sóc con chung vì vắng mặt b đơn. Đối với b đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ l n thứ 02 nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa, vì vậy việc xét xử vắng mặt b đơn là phù hợp với quy đ nh tại điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân s .
Đối với con chung của ch A và anh B là cháu Nguy n H u K đã đủ 07 tuổi nên tòa án đã ghi nguyện vọng của cháu Nguy n H u K khi ch A anh B ly hôn thì cháu K có nguyện vọng xin được ở với ch A.
Tại phiên tòa ngày hôm nay:
Ch Tr n Th A vẫn gi nguyên yêu c u xin ly hôn với anh Nguy n H u B và nội dung các l i khai mà ch đã trình bày tại Tòa án.
Anh Nguy n H u B vắng mặt không có lý do.
Vị đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện T, thành phố Hà Nội tham gia phiên toà nhận xét và đề nghị:
Đại điện viện kiểm sát nhân dân huyện T phát biểu quan điểm về việc tuân theo pháp luật Tố tụng dân s trong quá trình giải quy t vụ án của Thẩm phán và Hội đồng xét xử; việc chấp hành pháp luật của nh ng ngư i tham gia tố tụng dân s và ý ki n về việc giải quy t vụ án:
- Về tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký đều th c hiện đúng các quy đ nh của pháp luật về thủ tục Tố tụng dân s từ khi thụ lý vụ án cho đ n th i điểm trước khi Hội đồng xét xử ngh án. Ngư i tham gia tố tụng tại phiên tòa, Nguyên đơn đã chấp hành đúng quy đ nh của pháp luật tố tụng dân s từ khi thụ lý vụ án cho đ n th i điểm trước khi Hội đồng xét xử ngh án, B đơn không chấp hành nghiêm túc các quy đ nh của pháp luật về Tố tụng dân s thể hiện qua việc vắng mặt tại phiên tòa và quá trình tố tụng giải quy t vụ án không có lý do.
- Ý ki n về việc giải quy t vụ án: Đề ngh Hội đồng xét xử áp dụng điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân s ; khoản 1 Điều 56, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 5 Điều 27 Ngh quy t số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30.12.2016 quy đ nh về quy đ nh về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án ngày 30.12.2016 của Ủy ban Thư ng vụ Quốc hội; Xử: - Về quan hệ hôn nhân: Ch Tr n Th A được ly hôn với anh Nguy n H u B; - Về con chung: Giao 01 con chung là cháu Nguy n H u K, sinh ngày 26/11/2011 cho ch Tr n Th A là mẹ được tr c ti p nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung. Tạm hoãn nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh Nguy n H u B cho đ n khi cháu H u K trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có yêu c u mới. Ngư i không tr c ti p nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở; - Về tài sản chung và nợ chung: Không xem xét, giải quy t.
Tuyên về án phí và quyền kháng cáo cho các đương s .
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào k t quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận đ nh:
[1]. Về thẩm quyền: Đây là vụ án tranh chấp về ly hôn nên căn cứ vào khoản 1 Điều 28 – BLTTDS, vụ án thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân.
Trong vụ án, b đơn là anh Nguy n H u B hiện nay đang cư trú trên đ a bàn huyện T, thành phố Hà Nội nên căn cứ vào Điều 35, Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân s , vụ án thuộc thẩm quyền của tòa án nhân dân huyện T, Thành phố Hà Nội.
B đơn, anh Nguy n H u B đã được Tòa án triệu tập hợp lệ l n thứ 02 nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa không phải vì lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Tòa án ti n hành xét xử vắng mặt b đơn là phù hợp với quy đ nh tại điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân s .
[2]. Về quan hệ hôn nhân: Ch Tr n Th A và anh Nguy n H u B k t hôn trên cơ sở t nguyện, có đăng ký k t hôn tại UBND th trấn V, huyện T, thành phố Hà Nội ngày 01/11/2011. Đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Vợ, chồng ch A, anh B chung sống hoà thuận được đ n năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn vợ chồng.
[3]. Về nguyên nhân mâu thuẫn vợ, chồng: Căn cứ vào nh ng l i khai của ch A và các biên bản làm việc của Tòa án với chính quyền đ a phương. Hội đồng xét xử nhận đ nh: Ch Tr n Th A và anh Nguy n H u B trong quá trình chung sống đã phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân chính của mâu thuẫn là do mâu thuẫn về kinh t trong gia đình, anh B và ch chênh lệch về tuổi tác nên thư ng xuyên bất đồng quan điểm sống, cách sống không hợp nhau, anh B hay cáu gắt, mắng chửi, súc phạm ch . Hiện nay vợ chồng không còn quan tâm, chăm sóc cho nhau. Nay, ch A xác đ nh tình cảm vợ chồng không còn, mau thuẫn vợ chồng đã tr m trọng, cuộc sống chung không còn hạnh phúc, ch yêu c u xin được ly hôn với anh B.
Quá trình giải quy t vụ án, Tòa án đã nhiều l n triệu tập anh B đ n Tòa án để giải quy t vụ án thì có l n anh B nhận văn bản của Tòa án, có l n anh B vắng mặt vì anh B không có nhà. Tòa án đã k t hợp với chính quyền đ a phương nhiều l n đ n tống đạt các văn bản tố tụng của Tòa án nhưng anh B đều không đ n Tòa án để tham gia giải quy t vụ án theo quy đ nh của pháp luật. Như vậy, sau khi vợ chồng xẩy ra mâu thuẫn tr m trọng, ch A và anh B đã sống ly thân. Anh B không quan tâm đ n ch A và ngư i thân trong gia đình, qua đó thể hiện anh B không có ý thức hàn gắn tình cảm khi vợ chồng xẩy ra mâu thuẫn, vợ chồng đã không chung sống với nhau từ đó đ n nay. Quá trình Tòa án giải quy t ly hôn gi a ch A và anh B, cũng như các phiên tòa xét xử Tòa án đã áp dụng các biện pháp để thông báo cho anh B đ n Tòa án để ti n hành các thủ tục tố tụng theo quy đ nh của pháp luật nhưng anh B vẫn vắng mặt, không đ n tòa án để tham gia giải quy t vụ án theo quy đ nh của pháp luật.
Như vậy, ch A trình bày là vợ chồng đã mâu thuẫn tr m trọng và anh ch đã ly thân từ gi a năm 2019 là có căn cứ.
Theo quy đ nh tại Điều 19 của Luật hôn nhân và gia đình quy đ nh: “Vợ chồng ph i thương yêu chung thủy tôn trọng quan tâm chăm sóc giúp đỡ nhau cùng nhau chia sẻ th c hiện các công việc trong gia đ nh và xã hội”. Như vậy, mục đích hôn nhân của vợ chồng của ch A và anh B không đạt được, đ i sống chung của vợ chồng đã chấm dứt. Do vậy, xét thấy c n chấp nhận yêu c u ly hôn của ch A là phù hợp với quy đ nh tại khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình.
[4]. Về con chung: Vì anh B không đ n Tòa án, nên căn cứ vào l i khai của ch Tr n Th A và các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ xác đ nh ch A và anh B có 01 con chung là cháu Nguy n H u K, sinh ngày 26/11/2011. Hiện nay cháu K đang sống với ch A, cháu có sức khỏe tốt và phát triển bình thư ng. Khi ly hôn, nguyện vọng của ch A là được tr c ti p nuôi dưỡng, chăm sóc con cháu K. Ch A không yêu c u anh B phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung.
[5]. Về điều kiện nuôi dưỡng con chung: Anh B tuy không đ n Tòa án trình bày quan điểm của mình nhưng qua các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ thể hiện, thì anh B thư ng xuyên vắng nhà, chưa tìm được công việc gì phù hợp để có th i gian th c hiện các công việc trong gia đình và chăm sóc con chung. Quá trình giải quy t vụ án, xét xử anh B đều vắng mặt tại các buổi làm việc của tòa án và tại phiên tòa nên việc trình bày ý ki n, nguyện vọng về con chung của anh B không có và qua đó cũng thể hiện ý thức chấp hành pháp luật của anh B chưa tốt.
Đối với ch A đã cung cấp cho Tòa án 02 Đơn xin xác nhận của ch có ch ký xác nhận của chủ Cửa hàng, thể hiện ch A hiện nay đang làm việc tại Cửa hàng bán qu n áo ở chợ Ninh Hiệp, huyện T, Thành phố Hà Nội với mức lương trung bình là 8.000.000đ/01 tháng. Qúa trình giải quy t vụ án, cháu Nguy n H u K có bản t khai tại Tòa án đề ngh n u ch A và anh B ly hôn, cháu có nguyện vọng được sống cùng mẹ là ch A.
Tất cả trẻ em đều mong muốn sống trong gia đình có đ y đủ cả bố mẹ, khi có s chăm sóc của bố mẹ thư ng xuyên, đ y đủ sẽ làm cho các cháu có tâm lý ổn đ nh. Hiện nay, cháu K đang sống cùng ch Tr n Th A, do ch A tr c ti p thư ng xuyên chăm sóc, nuôi dưỡng. Cháu K đang học lớp 3 và đang còn nhỏ rất c n s quan tâm, chăm sóc của mẹ trong học tập và sinh hoạt hàng ngày. Để tránh xáo trộn cuộc sống của cháu K cũng như để đảm bảo quyền lợi của cháu nên Hội đồng xét xử xét thấy c n giao con chung là cháu Nguy n H u K, sinh ngày 26/11/2011 cho ch A được ti p tục chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục là hợp tình, hợp lý, đúng với quy đ nh của pháp luật và cũng phù hợp với nguyện vọng của cháu là xin được ở với mẹ khi bố mẹ ly hôn. Ch A không yêu c u anh B phải có trách nhiệm đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung, Tòa án đã giải thích pháp luật cho ch A về việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung sau khi ly hôn nhưng ch A vẫn không yêu c u anh B phải th c hiện nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung nên Hội đồng xét xử thấy c n chấp nhận và tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung đối với anh B cho đ n khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc đ n khi có yêu c u mới.
[5]. Về tài sản chung và công nợ chung vợ chồng: Ch A không yêu c u Tòa án giải quy t nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quy t.
[6]. Về án phí: Ch Tr n Th A phải ch u án phí ly hôn sơ thẩm theo Ngh quy t số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30.12.2016 quy đ nh về án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban thư ng vụ Quốc hội khóa 14.
V các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng Dân s ;
Căn cứ Điều 19, khoản 1 Điều 56; Điều 57, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Ngh quy t số 326/2016/UBTVQH14 quy đ nh về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thư ng vụ Quốc hội khóa 14.
Căn cứ Luật A hành án dân s .
Xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu c u xin ly hôn của ch Tr n Th A đối với anh Nguy n H u B. Ch Tr n Th A được ly hôn với anh Nguy n H u B.
2.Về con chung: Giao cho ch Tr n Th A được tr c ti p trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng cháu Nguy n H u K, sinh ngày 26/11/2011 cho ch Tr n Th A là mẹ được tr c ti p nuôi dưỡng, chăm sóc cháu K. Tạm hoãn nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh Nguy n H u B cho đ n khi cháu H u K trưởng thành, đủ 18 tuổi hoặc đ n khi có yêu c u mới.
Anh Nguyễn Hữu B có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được c n trở.
3. Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu c u Tòa án xem xét, giải quy t.
4. Về án phí: Ch Tr n Th A phải ch u toàn bộ 300.000 đồng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Ch A đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số AA/2010/0004582 ngày 17/7/2019 tại Chi Cục A hành án dân s huyện T, thành phố Hà Nội nay được chuyển thành án phí. Ch Tr n Th A không phải nộp thêm tiền án phí.
5. Về quyền kháng cáo: Án xử công khai sơ thẩm, có mặt nguyên đơn – ch Tr n Th A, vắng mặt b đơn - anh Nguy n H u B. Báo ch A có quyền kháng cáo bản án trong th i hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Anh B có quyền kháng cáo bản án th i hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm y t theo quy đ nh của Bộ luật Tố tụng Dân s . Trư ng hợp n án được A hành theo quy định tại Điều 2 Luật A hành án dân s th ngư i được A hành án và ngư i ph i A hành án dân s có quyền thỏa thuận việc A hành án quyền yêu cầu A hành án t nguyện A hành án hoặc ị cưỡng ch A hành án theo quy định tại các Điều 6 7 và 9 Luật A hành án dân s . Th i hiệu A hành án được th c hiện theo Điều 30 Luật A hành án dân s . Bản án này gồm có 07 trang. Tại phòng ngh án của Toà án nhân dân Huyện T - Thành phố Hà Nội, các thành viên của Hội đồng xét xử đều đã từng ngư i, t mình đọc lại toàn bộ bản án này, công nhận là đúng và đ y đủ, ký xác nhận.
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
HỘI THẨM NHÂN DÂN
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nơi gửi:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM -Đương s ;
THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ -Toà án nhân dân TP. Hà Nội; -VKSND huyện T; -T.H.A DS huyện T; -UBND thị trấn V huyện T, Hà Nội (Giấy CNKH số 83/2011; Quyển số: 01/2011); -Lưu: Hồ sơ vụ án; Vp.
Đoàn Thành Nam Bản án này gồm có 05 trang. Tại phòng ngh án của Toà án nhân dân Huyện T - Thành phố Hà Nội, các thành viên của Hội đồng xét xử đều đã từng ngư i, t mình đọc lại toàn bộ bản án này, công nhận là đúng và đ y đủ, ký xác nhận.
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
HỘI THẨM NHÂN DÂN
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA TOÀ ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN T
Độc lập- Tự do – Hạnh phúc THÀNH PHỐ HÀ NỘI
T, ngày 15 tháng 11 năm 2019
BIÊN BẢN NGHỊ ÁN
Vào hồi 15 gi 30 phút, ngày 15 tháng 11 năm 2019
Tại: Phòng ngh án - Toà án nhân dân huyện T – Thành phố Hà nội.
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Ông Đoàn Thành Nam
Các hội thẩm nhân dân: Bà Nguy n Th Chấn và Bà Nguy n Th Dung
Ti n hành ngh án đối với vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 326/2019/TLST-HNGĐ ngày 17/7/2019, về việc “Tranh chấp về hôn nhân và gia đình”, gi a các đương s :
Nguyên đơn: Ch Tr n Th A, sinh năm 1990
B đơn:
Anh Nguy n H u B, sinh năm 1968
Đều có đ a chỉ tại: Số X đư ng R, th trấn V, huyện T, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được thẩm tra tại phiên toà, k t quả tranh tụng tại phiên toà, các quy đ nh của pháp luật.
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT,
QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU:
1. Về thẩm quyền: Vụ án thuộc thẩm quyền của Toà án nhân dân
huyện T.
K t quả biểu quy t đạt tỷ lệ: 3/3 = 100%.
2. Về quan hệ pháp luật: Tranh chấp về hôn nhân và gia đình.
K t quả biểu quy t đạt tỷ lệ: 3/3 = 100%
3. Về điều luật áp dụng:
Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39, khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân s ;
Căn cứ khoản 1 Điều 56, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014;
Căn cứ khoản 5 Điều 27 của Ngh quy t số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30.12.2016 quy đ nh về án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban thư ng vụ Quốc hội;
Căn cứ Luật A hành án dân s .
K t quả biểu quy t đạt tỷ lệ 3/3: = 100%
4. Về các vấn đề cụ thể: Xử: - Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu c u xin ly hôn của ch Tr n Th A đối với anh Nguy n H u B. Ch Tr n Th A được ly hôn với anh Nguy n H u B.
- Về con chung: Giao cho ch Tr n Th A được tr c ti p trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng cháu Nguy n H u K, sinh ngày 26/11/2011 cho ch Tr n Th A là mẹ được tr c ti p nuôi dưỡng, chăm sóc cháu K. Tạm hoãn nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh Nguy n H u B cho đ n khi cháu H u K trưởng thành, đủ 18 tuổi hoặc đ n khi có yêu c u mới.
Anh Nguyễn Hữu B có quyền nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được c n trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu c u Tòa án xem xét, giải quy t.-
- Về án phí: Ch Tr n Th A phải ch u toàn bộ 300.000 đồng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Ch A đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số AA/2010/0004582 ngày 17/7/2019 tại Chi Cục A hành án dân s huyện T, thành phố Hà Nội nay được chuyển thành án phí. Ch Tr n Th A không phải nộp thêm tiền án phí.
Trư ng hợp n án được A hành theo quy định tại Điều 2 Luật A hành án dân s th ngư i được A hành án và ngư i ph i A hành án dân s có quyền thỏa thuận việc A hành án quyền yêu cầu A hành án t nguyện A hành án hoặc ị cưỡng ch A hành án theo quy định tại các Điều 6 7 và 9 Luật A hành án dân s . Th i hiệu A hành án được th c hiện theo Điều 30 Luật A hành án dân s .
K t quả biểu quy t từng vấn đề đều đạt tỷ lệ: 3/3 = 100%
5. Về quyền kháng cáo: Án xử công khai sơ thẩm, có mặt nguyên đơn – ch Tr n Th A, vắng mặt b đơn - anh Nguy n H u B. Báo ch A có quyền kháng cáo bản án trong th i hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Anh B có quyền kháng cáo bản án th i hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm y t theo quy đ nh của Bộ luật Tố tụng Dân s .
K t quả biểu quy t đạt tỷ lệ: 3/3 = 100%
Ngh án k t thúc vào hồi 16 gi 00 phút, ngày 15 tháng 11 năm 2019
Biên bản ngh án này gồm có 01 t 02 trang. Tại phòng ngh án của Toà án nhân dân Huyện T – Thành phố Hà nội, các thành viên của Hội đồng xét xử đều đã từng ngư i, t mình đọc lại toàn bộ biên bản ngh án này, công nhận là đúng và đ y đủ, ký tên dưới đây.
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
| THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đoàn Thành Nam |