vanban.org

Bản án 66/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụn Điều 8, Điều 9, Điều 14, Điều 15 của Luật hôn nhân và gia ình năm 2014; Điều 147, Điều 227 và Điều 228 Bộ luật tố tụn dân sự và N h quy t số 326/2016/UBTV H14 n ày 30/12/2016 của Ủy ban Thườn vụ uốc hội quy nh về mức thu, mi n, iảm, thu, nộp, quản lý và sử dụn án ph và l p…

Về quan h hôn nhân: hôn côn nhận bà N uy n Th H và ông Đặn Văn T là vợ chồn . uan h nuôi con: Có một con chun tên N uy n Văn A, sinh ngày 20/3/1999, hi n A ã trưởn thành nên khôn yêu c u Tòa án iải quy t. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn giữa Nguyễn Thị H và Đặng Văn T"
  • Tòa quyết gì? Áp dụn Điều 8, Điều 9, Điều 14, Điều 15 của Luật hôn nhân và gia ình năm 2014; Điều 147, Điều 227 và Điều 228 Bộ luật tố tụn dân sự và N h quy t số 326/2016/UBTV H14 n ày 30/12/2016 của Ủy ban Thườn vụ uốc hội quy nh về mức thu, mi n, iảm, thu, nộp, quản lý và sử dụn án ph và l p…
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật tố tụn dân sự Tòa án ti n hành; Điều 228 Bộ luật tố tụn dân sự Tòa án ti n hành
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THÁP MƯỜI
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 66/2018/HNGĐ-ST
Ngày 26-11-2018
V/v tranh chấp xin ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁP MƯỜI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà N uy n Th N c Di u.

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà N uy n Th Thúy An

Ông Mai Văn Thanh

- Thư ký phiên tòa: Bà hạm Th Thi – Thư ký Tòa án nhân dân huy n Tháp Mười.

Ngày 26 tháng 11 năm 2018, tại trụ sở Toà án nhân dân huy n Tháp Mười xét xử sơ thẩm côn khai vụ án thụ lý số: 309/2018/TLST-HNGĐ n ày 26 tháng 7 năm 2018, về vi c: “Tranh chấp ly hôn” theo uy t nh ưa vụ án ra xét xử số: 202/2018/QĐST-HNGĐ, ngày 19 tháng 10 năm 2018 và uy t nh hoãn phiên tòa số 145/2018/ ĐST – HNGĐ n ày 09/11/2018, iữa các ươn sự:

- N uyên ơn: N uy n Th H, sinh năm: 1982.

Đ a chỉ: Ấp C, xã MĐ, huy n X, Đồn Tháp.

- B ơn: Đặn Văn T, sinh năm: 1974.

Đ a chỉ: Ấp C, xã MĐ, huy n X, Đồn Tháp.

(Bà H có mặt tại phiên tòa, ông T vắn mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Bà Nguyễn Thị H trình bày: Bà và ông T ược ia ình hai bên ồn ý tổ chức ám cưới vào năm 1998, nhưn khôn có ăn ký k t hôn. Thời ian u vợ chồn chun sốn với nhau c n hạnh phúc. Nhưn thời ian sau, vợ chồn thườn xuyên phát sinh mâu thu n, thườn xuyên cãi nhau làm cho khôn kh trong ia ình lúc nào c n căn th n vì lý do ông T thay ổi t nh tình hay hen tuôn vô cớ, thườn chửi và ánh ập bà, bà và ch nh quyền a phươn c n ã khuyên n ăn nhiều l n nhưn ôn T không thay ổi, còn hâm d a sẽ i t bà. Nay bà thấy vợ chồn khôn còn tình cảm yêu thươn nhau như trước và ã cho nhau nhiều cơ hội nhưn v n khôn hàn ắn ược. Bà nhận thấy hôn nhân khôn còn hạnh phúc, tình cảm vợ chồn khôn còn n u kéo ược nữa, mục ch hôn nhân khôn ạt ược. Nay bà yêu c u ly hôn với ông Đặn Văn T.

- uan h nuôi con: Có một con chun tên N uy n Văn A, sinh ngày 20/3/1999, hi n A ã trưởn thành nên khôn yêu c u Tòa án iải quy t.

- uan h tài sản: hôn có.

- Về nợ: hôn có.

Ông Đặng Văn T đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng. Tuy nhiên, ông Đặng Văn T vẫn vắng mặt không lý do tại các phiên họp, phiên hòa giải, phiên tòa sơ thẩm và không có văn bản ý kiến.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi n hiên cứu các tài li u có tron hồ sơ vụ án ược xem xét tại phiên tòa, căn cứ vào k t quả tranh tụn tại phiên tòa, Hội ồn xét xử nhận nh:

Về tố tụn : Theo quy nh của pháp luật b ơn ôn Đặn Văn T ược Tòa án tri u tập hợp l l n thứ hai n phiên tòa sơ thẩm, nhưn ôn Đặn Văn T v n vắn mặt không lý do. Vì vậy, căn cứ vào các Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụn dân sự Tòa án ti n hành xét xử vắn mặt b ơn ôn Đặn Văn T.

Về quan h hôn nhân: Bà N uy n Th H yêu c u ly hôn với ôn Đặn Văn T. Xét thấy, bà H và ông T có thời ian sốn chun như vợ chồn từ năm 1998, không có ăn ký k t hôn, thời ian u cả hai có cuộc sốn hạnh phúc. Lẽ ra, hai bên phải bi t yêu thươn , chăm sóc l n nhau, iữ ìn hạnh phúc ia ình, nhưn trái lại bà H, ông T khôn tôn tr n tình cảm ã có, thườn xuyên ể mâu thu n xảy ra d n n cãi vã, làm cho khôn kh tron ia ình lúc nào c n căn th n . Hơn nữa, quá trình mâu thu n kéo dài nhưn bà H và ông T khôn có iải pháp t ch cực ể hạn ch mâu thu n, hàn ắn tình cảm, iều ó chứn minh ời sốn chun khôn thể kéo dài, mục ch hôn nhân khôn ạt ược.

Tron quá trình iải quy t, Tòa án thực hi n vi c tri u tập ối với b ơn ôn Đặn Văn T tại các phiên h p, phiên hòa iải, phiên tòa sơ thẩm nhưn ôn Đặn Văn T v n vắn mặt không lý do và khôn có văn bản ý ki n ì về vi c bà H yêu c u ly hôn với ôn . Điều này thể hi n tinh th n thi u trách nhi m của ôn ối với hôn nhân của mình, ôn khôn có thi n ch tron vi c iải quy t mâu thu n ia ình và hàn ắn tình cảm vợ chồn , nên Hội ồn xét xử khôn ặt vấn ề xem xét.

Mặt khác, Hội ồn xét xử xét thấy tại thời iểm năm 2015, bà H 33 tuổi, ôn T 41 tuổi theo quy nh tại Điều 8 của Luật hôn nhân và ia ình có ủ iều ki n k t hôn, nhưn hai bên khôn

n Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ăn ký k t hôn là vi phạm quy nh tại khoản 1 Điều 9 của Luật Hôn nhân và ia ình.

Cụ thể tại khoản 1 Điều 9 của Luật Hôn nhân và ia ình quy nh như sau:

“Vi c k t hôn phải ược ăn ký và do Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thực hi n theo quy nh của Luật này và pháp luật về hộ t ch.

Vi c k t hôn khôn ược ăn ký theo quy nh tại khoản này thì khôn có iá tr pháp lý”.

Bên cạnh ó, theo khoản 1 Điều 14 của Luật hôn nhân và ia ình quy nh “Nam, nữ có ủ iều ki n k t hôn theo quy nh của Luật này chun sốn với nhau như vợ chồn mà khôn ăn ký k t hôn thì khôn làm phát sinh quyền, n hĩa vụ iữa vợ và chồn …”.

Do ó hôn nhân iữa bà N uy n Th H, ôn Đặn Văn T không làm phát sinh quyền, n hĩa vụ iữa vợ và chồn , nên yêu c u ly hôn của bà N uy n Th H khôn ược chấp nhận.

Về hôn nhân: hôn côn nhận bà N uy n Th H, ôn Đặn Văn T là vợ chồn .

uan h nuôi con: Theo lời trình bày của bà H thì bà và ông T có một con chun tên N uy n Văn A, sinh ngày 20/3/1999, hi n A ã trưởn thành và khôn yêu c u Tòa án iải quy t, nên Hội ồn xét xử khôn ặt vấn ề xem xét.

uan h tài sản: Theo lời trình bày của bà Hiền thì iữa bà và ông T không có tài sản chun và khôn yêu c u Tòa án iải quy t, nên Hội ồn xét xử khôn ặt vấn ề xem xét.

Về nợ: Theo lời trình bày của bà H thì iữa bà và ôn T không có nợ ai và khôn có ai nợ ôn bà.

Về án ph : Bà N uy n Th H phải ch u 300.000 tiền án ph hôn nhân ia ình sơ thẩm, nhưn ược khấu trừ tiền tạm ứn án ph 300.000 ồn theo biên lai thu số 0000026 ngày 19/7/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huy n Tháp Mười. Bà N uy n Th H ã nộp ủ án ph hôn nhân ia ình sơ thẩm.

Về quyền khán cáo: Bà N uy n Th H có quyền khán cáo bản án trong hạn 15 n ày kể từ n ày tuyên án;

Ôn Đặn Văn T có quyền khán cáo bản án tron hạn 15 n ày kể từ n ày nhận ược bản án hoặc từ n ày niêm y t bản án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụn Điều 8, Điều 9, Điều 14, Điều 15 của Luật hôn nhân và gia ình năm 2014; Điều 147, Điều 227 và Điều 228 Bộ luật tố tụn dân sự và N h quy t số 326/2016/UBTV H14 n ày 30/12/2016 của Ủy ban Thườn vụ uốc hội quy nh về mức thu, mi n, iảm, thu, nộp, quản lý và sử dụn án ph và l ph Tòa án.

Tuyên xử:

- Về quan h hôn nhân: hôn côn nhận bà N uy n Th H và ông Đặn Văn T là vợ chồn .

- uan h nuôi con: Có một con chun tên N uy n Văn A, sinh ngày 20/3/1999, hi n A ã trưởn thành nên khôn yêu c u Tòa án iải quy t.

- uan h tài sản: Không có.

- Về nợ: hôn có.

- Về án ph : Bà N uy n Th H phải ch u 300.000 tiền án ph hôn nhân ia ình sơ thẩm, nhưn ược khấu trừ tiền tạm ứn án ph 300.000 ồn theo biên lai thu số 0000026 n ày 19/7/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huy n Tháp Mười. Bà N uy n Th H ã nộp ủ án ph hôn nhân ia ình sơ thẩm.

-

Về quyền khán cáo: Bà N uy n Th H có quyền khán cáo bản án trong hạn 15 n ày kể từ n ày tuyên án;

Ôn Đặn Văn T có quyền khán cáo bản án tron hạn 15 n ày kể từ ngày nhận ược bản án hoặc từ n ày niêm y t bản án.

Trườn hợp bản án, quy t nh ược thi hành án theo quy nh tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì n ười ược thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự n uy n thi hành án, b cưỡn ch thi hành án theo quy nh tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hi u thi hành án ược thực hi n theo quy nh tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ