- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn giữa Nguyễn Thị H và Đặng Văn T"
- Tòa quyết gì? Áp dụn Điều 8, Điều 9, Điều 14, Điều 15 của Luật hôn nhân và gia ình năm 2014; Điều 147, Điều 227 và Điều 228 Bộ luật tố tụn dân sự và N h quy t số 326/2016/UBTV H14 n ày 30/12/2016 của Ủy ban Thườn vụ uốc hội quy nh về mức thu, mi n, iảm, thu, nộp, quản lý và sử dụn án ph và l p…
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật tố tụn dân sự Tòa án ti n hành; Điều 228 Bộ luật tố tụn dân sự Tòa án ti n hành
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁP MƯỜI TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 66/2018/HNGĐ-ST Ngày 26-11-2018 V/v tranh chấp xin ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁP MƯỜI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà N uy n Th N c Di u.
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà N uy n Th Thúy An
Ông Mai Văn Thanh
- Thư ký phiên tòa: Bà hạm Th Thi – Thư ký Tòa án nhân dân huy n Tháp Mười.
Ngày 26 tháng 11 năm 2018, tại trụ sở Toà án nhân dân huy n Tháp Mười xét xử sơ thẩm côn khai vụ án thụ lý số: 309/2018/TLST-HNGĐ n ày 26 tháng 7 năm 2018, về vi c: “Tranh chấp ly hôn” theo uy t nh ưa vụ án ra xét xử số: 202/2018/QĐST-HNGĐ, ngày 19 tháng 10 năm 2018 và uy t nh hoãn phiên tòa số 145/2018/ ĐST – HNGĐ n ày 09/11/2018, iữa các ươn sự:
- N uyên ơn: N uy n Th H, sinh năm: 1982.
Đ a chỉ: Ấp C, xã MĐ, huy n X, Đồn Tháp.
- B ơn: Đặn Văn T, sinh năm: 1974.
Đ a chỉ: Ấp C, xã MĐ, huy n X, Đồn Tháp.
(Bà H có mặt tại phiên tòa, ông T vắn mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Bà Nguyễn Thị H trình bày: Bà và ông T ược ia ình hai bên ồn ý tổ chức ám cưới vào năm 1998, nhưn khôn có ăn ký k t hôn. Thời ian u vợ chồn chun sốn với nhau c n hạnh phúc. Nhưn thời ian sau, vợ chồn thườn xuyên phát sinh mâu thu n, thườn xuyên cãi nhau làm cho khôn kh trong ia ình lúc nào c n căn th n vì lý do ông T thay ổi t nh tình hay hen tuôn vô cớ, thườn chửi và ánh ập bà, bà và ch nh quyền a phươn c n ã khuyên n ăn nhiều l n nhưn ôn T không thay ổi, còn hâm d a sẽ i t bà. Nay bà thấy vợ chồn khôn còn tình cảm yêu thươn nhau như trước và ã cho nhau nhiều cơ hội nhưn v n khôn hàn ắn ược. Bà nhận thấy hôn nhân khôn còn hạnh phúc, tình cảm vợ chồn khôn còn n u kéo ược nữa, mục ch hôn nhân khôn ạt ược. Nay bà yêu c u ly hôn với ông Đặn Văn T.
- uan h nuôi con: Có một con chun tên N uy n Văn A, sinh ngày 20/3/1999, hi n A ã trưởn thành nên khôn yêu c u Tòa án iải quy t.
- uan h tài sản: hôn có.
- Về nợ: hôn có.
Ông Đặng Văn T đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng. Tuy nhiên, ông Đặng Văn T vẫn vắng mặt không lý do tại các phiên họp, phiên hòa giải, phiên tòa sơ thẩm và không có văn bản ý kiến.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi n hiên cứu các tài li u có tron hồ sơ vụ án ược xem xét tại phiên tòa, căn cứ vào k t quả tranh tụn tại phiên tòa, Hội ồn xét xử nhận nh:
Về tố tụn : Theo quy nh của pháp luật b ơn ôn Đặn Văn T ược Tòa án tri u tập hợp l l n thứ hai n phiên tòa sơ thẩm, nhưn ôn Đặn Văn T v n vắn mặt không lý do. Vì vậy, căn cứ vào các Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụn dân sự Tòa án ti n hành xét xử vắn mặt b ơn ôn Đặn Văn T.
Về quan h hôn nhân: Bà N uy n Th H yêu c u ly hôn với ôn Đặn Văn T. Xét thấy, bà H và ông T có thời ian sốn chun như vợ chồn từ năm 1998, không có ăn ký k t hôn, thời ian u cả hai có cuộc sốn hạnh phúc. Lẽ ra, hai bên phải bi t yêu thươn , chăm sóc l n nhau, iữ ìn hạnh phúc ia ình, nhưn trái lại bà H, ông T khôn tôn tr n tình cảm ã có, thườn xuyên ể mâu thu n xảy ra d n n cãi vã, làm cho khôn kh tron ia ình lúc nào c n căn th n . Hơn nữa, quá trình mâu thu n kéo dài nhưn bà H và ông T khôn có iải pháp t ch cực ể hạn ch mâu thu n, hàn ắn tình cảm, iều ó chứn minh ời sốn chun khôn thể kéo dài, mục ch hôn nhân khôn ạt ược.
Tron quá trình iải quy t, Tòa án thực hi n vi c tri u tập ối với b ơn ôn Đặn Văn T tại các phiên h p, phiên hòa iải, phiên tòa sơ thẩm nhưn ôn Đặn Văn T v n vắn mặt không lý do và khôn có văn bản ý ki n ì về vi c bà H yêu c u ly hôn với ôn . Điều này thể hi n tinh th n thi u trách nhi m của ôn ối với hôn nhân của mình, ôn khôn có thi n ch tron vi c iải quy t mâu thu n ia ình và hàn ắn tình cảm vợ chồn , nên Hội ồn xét xử khôn ặt vấn ề xem xét.
Mặt khác, Hội ồn xét xử xét thấy tại thời iểm năm 2015, bà H 33 tuổi, ôn T 41 tuổi theo quy nh tại Điều 8 của Luật hôn nhân và ia ình có ủ iều ki n k t hôn, nhưn hai bên khôn
n Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ăn ký k t hôn là vi phạm quy nh tại khoản 1 Điều 9 của Luật Hôn nhân và ia ình.
Cụ thể tại khoản 1 Điều 9 của Luật Hôn nhân và ia ình quy nh như sau:
“Vi c k t hôn phải ược ăn ký và do Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thực hi n theo quy nh của Luật này và pháp luật về hộ t ch.
Vi c k t hôn khôn ược ăn ký theo quy nh tại khoản này thì khôn có iá tr pháp lý”.
Bên cạnh ó, theo khoản 1 Điều 14 của Luật hôn nhân và ia ình quy nh “Nam, nữ có ủ iều ki n k t hôn theo quy nh của Luật này chun sốn với nhau như vợ chồn mà khôn ăn ký k t hôn thì khôn làm phát sinh quyền, n hĩa vụ iữa vợ và chồn …”.
Do ó hôn nhân iữa bà N uy n Th H, ôn Đặn Văn T không làm phát sinh quyền, n hĩa vụ iữa vợ và chồn , nên yêu c u ly hôn của bà N uy n Th H khôn ược chấp nhận.
Về hôn nhân: hôn côn nhận bà N uy n Th H, ôn Đặn Văn T là vợ chồn .
uan h nuôi con: Theo lời trình bày của bà H thì bà và ông T có một con chun tên N uy n Văn A, sinh ngày 20/3/1999, hi n A ã trưởn thành và khôn yêu c u Tòa án iải quy t, nên Hội ồn xét xử khôn ặt vấn ề xem xét.
uan h tài sản: Theo lời trình bày của bà Hiền thì iữa bà và ông T không có tài sản chun và khôn yêu c u Tòa án iải quy t, nên Hội ồn xét xử khôn ặt vấn ề xem xét.
Về nợ: Theo lời trình bày của bà H thì iữa bà và ôn T không có nợ ai và khôn có ai nợ ôn bà.
Về án ph : Bà N uy n Th H phải ch u 300.000 tiền án ph hôn nhân ia ình sơ thẩm, nhưn ược khấu trừ tiền tạm ứn án ph 300.000 ồn theo biên lai thu số 0000026 ngày 19/7/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huy n Tháp Mười. Bà N uy n Th H ã nộp ủ án ph hôn nhân ia ình sơ thẩm.
Về quyền khán cáo: Bà N uy n Th H có quyền khán cáo bản án trong hạn 15 n ày kể từ n ày tuyên án;
Ôn Đặn Văn T có quyền khán cáo bản án tron hạn 15 n ày kể từ n ày nhận ược bản án hoặc từ n ày niêm y t bản án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụn Điều 8, Điều 9, Điều 14, Điều 15 của Luật hôn nhân và gia ình năm 2014; Điều 147, Điều 227 và Điều 228 Bộ luật tố tụn dân sự và N h quy t số 326/2016/UBTV H14 n ày 30/12/2016 của Ủy ban Thườn vụ uốc hội quy nh về mức thu, mi n, iảm, thu, nộp, quản lý và sử dụn án ph và l ph Tòa án.
Tuyên xử:
- Về quan h hôn nhân: hôn côn nhận bà N uy n Th H và ông Đặn Văn T là vợ chồn .
- uan h nuôi con: Có một con chun tên N uy n Văn A, sinh ngày 20/3/1999, hi n A ã trưởn thành nên khôn yêu c u Tòa án iải quy t.
- uan h tài sản: Không có.
- Về nợ: hôn có.
- Về án ph : Bà N uy n Th H phải ch u 300.000 tiền án ph hôn nhân ia ình sơ thẩm, nhưn ược khấu trừ tiền tạm ứn án ph 300.000 ồn theo biên lai thu số 0000026 n ày 19/7/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huy n Tháp Mười. Bà N uy n Th H ã nộp ủ án ph hôn nhân ia ình sơ thẩm.
-
Về quyền khán cáo: Bà N uy n Th H có quyền khán cáo bản án trong hạn 15 n ày kể từ n ày tuyên án;
Ôn Đặn Văn T có quyền khán cáo bản án tron hạn 15 n ày kể từ ngày nhận ược bản án hoặc từ n ày niêm y t bản án.
Trườn hợp bản án, quy t nh ược thi hành án theo quy nh tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì n ười ược thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự n uy n thi hành án, b cưỡn ch thi hành án theo quy nh tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hi u thi hành án ược thực hi n theo quy nh tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -TAND, VKSND Tỉnh; -VKSND cùn cấp; -Chi cục THADS Huy n; -Cơ quan ã thực hi n ăn ký k t hôn; -Đươn sự; -Lưu: VT, hồ sơ vụ án, (Thi). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đ Ng y n Th Ng c Di |