| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ DẦU TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 66/2018/HNGĐ-ST Ngày: 27-6-2018 V/v tranh chấp “Ly hôn và nuôi con” |
NHÂN DANH
N ỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ DẦU, TỈNH TÂY NINH
- Thành ph n H i đ ng xét x s th m g m có:
Th m phán – Ch t a phiên tòa: Ông Nguyễn Hữu Tài
Các H i th m nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Trọn.
2. Ông Nguyễn Thái Bình.
- Th ký phiên tòa: Bà Lưu Thị Mỹ Linh – Thư ký T a án nhân dân huy n G D u, tỉnh Tây Ninh.
- Đ i di n Vi n ki m sát nhân dân huy n Gò D u, t nh Tây Ninh tham gia phiên tòa: Ông Lê Văn Hoàng – Kiểm sát viên.
Ngày 27 tháng 6 năm 2018, t i Tr s T a án nhân dân huy n G D u t
công khai s th m v án th ý số 315/2018/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 4 năm 2018 về vi c: “Tranh chấp hôn nhân và gia đình về y hôn, nuôi con”, theo Quy t định đưa v án ra t số 65/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 08 tháng 6 năm 2018, giữa các đư ng s :
- Nguyên đơn: Chị Trình Thị Kim P, sinh năm: 1979; Địa chỉ: Số 1/79 B, Khu phố N, Thị Trấn D, huy n G, tỉnh Tây Ninh. T m trú: ấp V, Thị Trấn C, huy n P, tỉnh An Giang.(vắng mặt).
- Bị đơn: Anh Tr n Thanh T, sinh năm: 1981; Địa chỉ: Số 1/79 B, Khu phố N, Thị Trấn D, huy n G, tỉnh Tây Ninh. (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 16 tháng 4 năm 2018 và qua các lần làm việc, nguyên đơn chị Trình Thị Kim P trình bày: Chị và anh T chung sống với nhau từ năm 2005, hôn nhân t nguy n, có đăng ký k t hôn. Thời gian chung sống h nh phúc đ n năm 2013 thì phát sinh mâu thu n nên anh chị y thân đ n nay, nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn do anh T ham ch i không o àm ăn, thậm chí c n s d ng chất ma túy chị có khuyên can nhưng anh T không từ bỏ mà c n đánh chị nhiều n. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không c n, m c đích hôn nhân không đ t được, nên chị P yêu c u y hôn với anh T.
Về con chung: Vợ chồng chung sống có 01 con chung là Tr n San S, sinh ngày 09-11-2006, hi n cháu S đang sống với chị P. Nay chị P yêu c u nuôi con, không yêu c u anh T cấp dưỡng;
Về tài sản chung : Không yêu c u giải quy t;
Về nợ chung: Không có.
Tại biên bản lấy lời khai ngày 31-5-2018, bị đơn anh Trần Thanh T trình bày:
Về hôn nhân: Anh và chị P chung sống với nhau từ năm 2005, hôn nhân t nguy n, có đăng ký k t hôn. Thời gian chung sống h nh phúc đ n năm 2013 thì phát sinh mâu thu n nên anh chị y thân đ n nay. Chị P yêu c u y hôn anh đồng ý.
Về con chung: Anh đồng ý giao cháu S cho chị P nuôi, anh không cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Anh không yêu c u giải quy t.
Về nợ chung: Không có.
Đ i di n Vi n kiểm sát nhân dân huy n G D u tham gia phiên t a phát biểu: Từ khi th ý cho đ n trước thời điểm H i đồng t nghị án, Th m phán, H i đồng t , Thư ký phiên t a tuân thủ đúng theo pháp uật tố t ng dân s . Nguyên đ n chị P và bị đ n anh T có đ n in t vắng mặt. Do đó, đề nghị H i đồng t ti n hành t trong trường hợp vắng mặt các đư ng s theo quy định t i Điều 228 B uật Tố t ng dân s ; Về vi c giải quy t v án, đề nghị H i đồng t chấp nhận yêu c u y hôn của chị P đối với anh T. Về con chung: Giao cháu S cho chị P ti p t c trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo d c, anh T không phải cấp dưỡng nuôi con do chị P không yêu c u; Về tài sản chung và nợ chung: Anh chị không yêu c u nên không đặt ra giải quy t.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên c u các tài i u có trong hồ s v án được th m tra t i phiên t a và căn c vào k t quả tranh uận t i phiên t a. H i đồng t nhận định:
Về thủ t c tố t ng: Nguyên đ n chị Trình Thị Kim P và anh Tr n Thanh T có đ n in t vắng mặt. Do đó, H i đồng t vẫn ti n hành t trong trường hợp vắng mặt các đư ng s theo quy định t i Điều 228 B uật Tố t ng dân s .
Về hôn nhân: Chị P và anh T chung sống với nhau từ năm 2005, hôn nhân t nguy n và có đăng ký k t hôn. Nên hôn nhân của anh chị hợp pháp, được pháp uật công nhận và bảo v . Nay chị P có yêu c u y hôn T a án th ý và giải quy t theo thủ t c chung.
Xét mâu thuẫn giữa anh chị thì thấy: Nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn do anh T có s d ng trái ph p chất ma túy, chị P có khuyên can nhưng anh không từ bỏ và anh chị y thân từ năm 2013. Nay chị P yêu c u y hôn, anh T đồng ý do đó, H i đồng t c n chấp nhận yêu c u y hôn của chị P à có căn c .
Về con chung: Qua àm vi c cháu S có nguy n vọng được sống với chị P nên giao cho chị P được ti p t c trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo d c cháu Tr n San S, sinh ngày 09-11-2006. Anh T không cấp dưỡng nuôi con do chị P không yêu c u.
Về tài sản chung: Anh chị không yêu c u nên không đặt ra giải quy t.
Về nợ chung: Anh chị khai không có nên không đặt ra giải quy t.
Đối với đề nghị của đ i di n Vi n kiểm sát à có căn c nên chấp nhận.
Về án phí: Chị P phải chịu 300.000 đồng án phí s th m hôn nhân.
Vì các trên,
QUY T ĐỊNH:
Căn c vào Điều 228 B uật Tố t ng dân s ; Điều 56, 81, 82 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 5, khoản 6 Điều 27 của Nghị quy t 326/2016/UBTVQH ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường v Quốc h i quy định về m c thu, miễm, giảm, thu, n p, quản ý và s d ng án phí, phí T a án:
1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu c u y hôn của chị Trình Thị Kim P với anh Tr n Thanh T. Chị P được y hôn với anh T.
2. Về con chung: Giao chị P ti p t c trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo d c cháu Tr n San S, sinh ngày 09-11-2006. Anh T không cấp dưỡng nuôi con.
3. Về tài sản chung: Anh chị không yêu c u nên không đặt ra giải quy t.
4. Về nợ chung: Anh chị khai không có nên không đặt ra giải quy t.
5. Về án phí: Chị Trình Thị Kim P phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân s th m, được khấu trừ vào số tiền t m ng án phí đ n p à 300.000 đồng theo biên lai thu số 0013375 ngày 23-4-2018 của Chi c c Thi hành án dân s huy n G D u. Chị P đ n p đủ tiền án phí.
Các đư ng s có quyền kháng cáo trong thời h n 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đ t hợp .
Trường hợp bản án, quy t định được thi hành theo qui định t i Điều 2 Luật Thi hành án dân s thì người được thi hành án dân s , người phải thi hành án dân s có quyền t thỏa thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, t nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng ch thi hành án theo qui định t i Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân s , thời hi u thi hành án được th c hi n theo qui định t i Điều 30 Luật Thi hành án dân s . N i nhận:
| - TAND tỉnh Tây Ninh; - VKSND tỉnh Tây Ninh; - VKSND huy n G D u; - Chi c c THADS huy n G D u; - Các đư ng s ; - UBND Thị Trấn D; - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đ ký) Nguyễn Hữu Tài |