- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "yeu cau thay doi nguoi truc tiep nuoi con"
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI – TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 66/2018/HN-ST Ngày: 30-7-2018 V/v “T/c về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Đặng Thị Ngọc Duyên.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Thành Ngữ
2. Bà Hà Thị Dung
- Thư ký phiên tòa: Bà Giả Huệ Tiên – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Ba Tri – Bến Tre.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Diễm – Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 7 năm 2018, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Ba Tri xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 171/2018/TLST-HN ngày 04/4/2018 về việc “T/c về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 53/2018/QĐST - HN ngày 30 tháng 5 năm 2018 và quyết định hoãn phiên tòa số: 41/2018/QĐST - HN ngày 29 tháng 6 năm 2018 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Võ Thị Kim N, sinh năm 1992; địa chỉ ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Bến Tre (có mặt).
2. Bị đơn: Anh Nguyễn Ngọc P, sinh năm 1989; địa chỉ ấp V, xã C, huyện T, tỉnh Bến Tre (v ng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo ñôn khôûi kieän ngaøy 20/3/2018 và trong quá trình tố tụng, nguyeân ñôn chị Võ Thị Kim N trình baøy:
Chị và anh P đã thuận tình ly hôn theo quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 220/2017/QĐST-HNGĐ ngày 06/7/2017 của Tòa án nhân dân huyện Ba Tri. Theo nội dung của quyết định, anh P được quyền nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Thị Thanh T, sinh ngày 03/6/2014; anh P tự nguyện không yêu cầu chị cấp dưỡng nuôi con chung; tài sản chung không tranh chấp; nợ chung không có. Tuy nhiên, từ sau khi ly thân đến nay, con chung vẫn ở chung với chị tại xã T, huyện T, tỉnh Bến Tre. Anh P không một lần tới thăm con, cũng không đón con về nuôi dưỡng, chăm sóc. Chị nhận thấy anh P không có trách nhiệm trong việc nhận nuôi con. Do đó, nay chị khởi kiện yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con. Cụ thể, chị yêu cầu được quyền trực tiếp nuôi con chung Nguyễn Thị Thanh T, sinh ngày 03/6/2014 và yêu cầu anh P có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định pháp luật.
Tại phiên tòa:
- Chị Võ Thị Kim N giữ nguyên trình bày, yêu cầu;
- Anh Nguyễn Ngọc P v ng mặt không lý do.
Quan điểm của Viện kiểm sát:
- Về thủ tục: trong quá trình tố tụng và tại phiên tòa, Thẩm phán đã tuân thủ và tiến hành đầy đủ trình tự, thủ tục tố tụng. Nguyên đơn thực hiện đ ng quyền và nghĩa vụ theo quy định pháp luật và chấp hành nghiêm nội quy phiên tòa. iêng bị đơn v ng mặt khi Tòa án triệu tập nên chưa thực hiện đ ng quyền và nghĩa vụ theo quy định tại các điều 70, 72 Bộ luật tố tụng dân sự. Thành viên Hội đ ng xét xử thể hiện sự vô tư, khách quan, độc lập khi xét xử.
- Về nội dung: Theo nội dung của Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 220/2017/QĐST-HNGĐ ngày 06/7/2017 của Tòa án nhân dân huyện Ba Tri, hai bên thỏa thuận: anh P là người được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Thị Thanh T, sinh ngày 03/6/2014. Tuy nhiên, sau đó, anh P không quan tâm và thực hiện việc nuôi dưỡng con chung. Trong khi đó, chị N là người trực tiếp nuôi dưỡng con từ khi ly thân cho đến nay. Hiện chị N có nghề nghiệp, thu nhập ổn định nên xét yêu cầu của chị N là có cơ sở. Căn cứ các điều 82, 84 Luật Hôn nhân và gia đình, đề nghị Hội đ ng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị N.
Töø caùc lôøi trình baøy treân
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Qua nghiên cứu toàn bộ các tài liệu có trong h sơ vụ án và thẩm tra công khai các chứng cứ tại phiên tòa, Hội đ ng xét xử nhận định:
Về thủ tục:
Mặc dù đã được Tòa án tống đạt hợp lệ nhưng tại phiên tòa anh Nguyễn Ngọc P vẫn v ng mặt. Do đó, việc đưa vụ án ra xét xử là phù hợp với quy định tại các điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung:
Xét yêu cầu được quyền trực tiếp nuôi con chung và yêu cầu anh P có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con theo quy định pháp luật của chị Võ Thị Kim N, Hội đ ng xét xử xét thấy. Theo nội dung của Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 220/2017/QĐST-HNGĐ ngày 06/7/2017 của Tòa án nhân dân huyện Ba Tri: anh P được quyền nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Thị Thanh T, sinh ngày 03/6/2014 và tự nguyện không yêu cầu chị N cấp dưỡng nuôi con chung. Tuy nhiên từ sau khi quyết định có hiệu lực pháp luật, anh P không thăm con, cũng như không đón con về nuôi dưỡng, chăm sóc. Điều này thể hiện anh P không có thực hiện tốt nghĩa vụ và quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung. Trong khi đó, xét thấy từ khi ly thân đến nay, con chung vẫn ở với chị N, hiện chị N có nghề nghiệp, thu nhập ổn định. Do đó, xét yêu cầu khởi kiện của chị N là có căn cứ, phù hợp với quy định pháp luật tại Điều 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình nên Hội đ ng xét xử chấp nhận.
Về án phí hôn nhân và gia đình sô thaåm: Bị đơn phải nộp số tiền 600.000 đ ng theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy ñònh veà mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng aùn phí và leä phí Toaø aùn.
Vì các lẽ trên,
QUYEÁT ÑÒNH
Áp dụng các điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự; các điều 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy ñònh veà mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng aùn phí và leä phí Toaø aùn.
1. Chấp nhận yêu cầu của chị Võ Thị Kim N. Chị N được quyền trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thị Thanh T, sinh ngày 03/6/2014. Buộc anh Nguyễn Ngọc P có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 695.000đ (sáu trăm chín mươi lăm ngàn đ ng) đến khi con chung tròn 18 tuổi. Thời gian thực hiện việc cấp dưỡng tính từ ngày 30/7/2018.
Anh P có quyền thăm nom con chung, không ai có quyền cản trở. Khi có nhu cầu, vì lợi ích của con, hai bên có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung.
2. Án phí hôn nhân và gia đình sô thaåm: Anh Nguyễn Ngọc P phải nộp số tiền 600.000đ (sáu trăm ngàn đ ng).
Trả lại cho chị Võ Thị Kim N số tiền tạm öùng aùn phí ñaõ nộp 300.000đ (ba trăm ngàn đ ng) theo bieân lai thu số 0015941 ngaøy 20/3/2018 cuûa Chi cục Thi haønh aùn daân söï huyeän Ba Tri.
Trường hợp baûn aùn, quyết ñịnh ñược thi haønh theo quy ñịnh tại Điều 2 Luật Thi haønh aùn daân sự thì người ñược thi haønh aùn daân söï, người phải thi haønh aùn daân söï coù quyền thỏa thuận thi haønh aùn, quyền yeâu cầu thi haønh aùn, tự nguyện thi haønh aùn hoặc bị cưỡng chế thi haønh aùn theo quy ñònh tại caùc ñieàu 6, 7, 7a, 7b vaø 9 Luật Thi haønh aùn daân sự; thời hiệu thi haønh aùn ñược thực hiện theo quy ñịnh tại Ñiều 30 Luật thi haønh aùn daân sự.
Các đương sự coù quyeàn làm đơn khaùng caùo trong thời haïn 15 ngaøy keå töø ngaøy tuyeân aùn, đương sự v ng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện Ba Tri; - THADS huyện Ba Tri; - UBND xã C, xã T; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Đặng Thị Ngọc Duyên |