- Tranh chấp gì? án dân sự — "tranh chấp về hợp đồng mua bán hàng hóa"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ng Lâm A và bà Phạm B đối với anh u nh C về việc yêu cầu thanh toán cho ông Lâm A và bà Phạm B tiền mua vật tư n ng nghiệp nợ gốc 5.
- Căn cứ chính? Điều 05 Bộ luật Dân sự; Điều 217 Bộ luật ố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật ố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH LỢI TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 66/2018/DS-ST Ngày: 28 - 11 - 2018 V/v tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH LỢI, TỈNH BẠC LIÊU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà g rang hảo
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Dương Đức hắng
ng Đào Văn V nh
- Thư ký phiên tòa: Bà guy n ồng Đào, hư ký òa án nhân dân huyện V nh Lợi, tỉnh Bạc Liêu.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Vĩnh Lợi, tỉnh Bạc Liêu tham gia phiên tòa: Bà guy n hị gọc ân - Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 11 năm 2018 tại trụ sở òa án nhân dân huyện V nh Lợi xét xử sơ thẩm vụ án thụ lý số 110/2018/TLST-DS ngày 06 tháng 8 năm 2018 về tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 82/2018/QĐXX-DS ngày 15 tháng 10 năm 2018 giữa các đương sự:
1. Đồng nguyên đơn: Ông Lâm A, sinh năm 1976 và bà Phạm B, sinh năm 1979
Cùng đăng ký hộ khẩu thường trú: Đường , Khóm 2, Phường 7, thành phố L, tỉnh L. Chỗ ở hiện nay: Ấp N, xã T, huyện V, tỉnh L.
gười đại diện hợp pháp của đồng nguyên đơn bà Phạm B: Ông Lâm A, sinh năm 1976, (theo văn bản ủy quyền ngày 06 tháng 9 năm 2018) (có mặt)
2. Bị đơn: Anh Hu nh C, sinh năm 1992 (vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp M, xã H, huyện V, tỉnh L.
. gười có quyền lợi, ngh a vụ liên quan:
Chị Phạm D, sinh năm 199 (vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp M, xã , huyện V, tỉnh L.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
heo đơn khởi kiện đề ngày 19 tháng 7 năm 2018 và lời khai tại òa án, đồng nguyên đơn ông Lâm A đồng thời là người đại diện hợp pháp của đồng nguyên đơn bà Phạm B trình bày: Vào năm 2006 ng và bà B có mở Cửa hàng vật tư n ng nghiệp tại ấp M, xã , huyện V, tỉnh L, kinh doanh là mua bán vật tư n ng nghiệp và thuốc bảo vệ thực vật. gày 2 tháng 5 năm 2011, anh u nh C đã mua phân bón và thuốc trừ sâu để sản xuất n ng nghiệp nh m phục vụ đời sống chung của gia đ nh. Tính đến ngày 23/5/2015 anh C còn nợ tiền chưa thanh toán gốc 5.977.000 đồng và anh C có ký giấy cam kết nhận nợ và th a thuận lãi suất /tháng, hẹn 01 vụ lúa (sau 4 tháng) sẽ thanh toán đủ số tiền gốc và lãi, nhưng kh ng thực hiện, cụ thể đến tháng 11 năm 2015 thanh toán, nhưng kh ng thanh toán. Lần sau cùng, khoảng tháng 11 năm 2017, ông A đến nhà gặp anh C yêu cầu thanh toán nợ, anh C hẹn đến tháng 12 năm 2017 sẽ trả nhưng kh ng thực hiện.
ại đơn khởi kiện, ông A bà B yêu cầu anh C thanh toán tiền nợ gốc 5.977.000 đồng, tiền lãi tính từ ngày 23/5/2015 đến ngày 10/5/2018, mức lãi /tháng là 6.407.344 đồng; tại phiên tòa đồng nguyên đơn có yêu cầu rút một phần yêu cầu khởi kiện về việc yêu cầu anh C thanh toán khoản tiền lãi /tháng, kể từ ngày 2 /5/2015 đến ngày 10/5/2018, chỉ yêu cầu tính lãi suất theo quy định của pháp luật.
Đối với yêu cầu khởi kiện của đồng nguyên đơn, tại biên bản lấy lời khai ngày 07/11/2018 bị đơn anh u nh C trình bày: Anh C không mua phân bón và thuốc trừ sâu tại Cửa hàng vật tư n ng nghiệp của ng A và bà B. Anh C thừa nhận có ký tên tại giấy nhận nợ ngày 2 /5/2015 (bút lục 06) nội dung nợ số tiền 5.977.000 đồng và hẹn tháng 11 năm 2015 thanh toán số tiền gốc và lãi, nhưng khi ký tên kh ng xem nội dung. Anh C không đồng ý thanh toán nợ cho ng A và bà B.
gười có quyền lợi, ngh a vụ liên quan chị Phạm uyết nh là vợ của anh u nh C đã được òa án triệu tập nhiều lần nhưng kh ng đến nên òa án kh ng lấy lời khai được nên kh ng có lời khai của chị D.
Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân huyện V nh Lợi phát biểu ý kiến: Về thủ tục tố tụng òa án thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Bộ luật ố tụng dân sự. guyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và ngh a vụ của m nh, bị đơn và người có quyền lợi, ngh a vụ liên quan chưa thực hiện quyền và ngh a vụ theo quy định các Điều 70, 72, 7 Bộ luật ố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án, đề nghị ội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông A và bà B đối với anh C, buộc anh C và chị D phải thanh toán cho ng A và bà B số tiền gốc 5.977.000 đồng và tiền lãi theo quy định của pháp luật. Đ nh chỉ giải quyết một phần yêu cầu khởi kiện của ng A và bà B về việc yêu cầu anh C thanh toán số tiền lãi là 3%/tháng. Anh C phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thủ tục tố tụng: ng A và bà B khởi kiện anh C yêu cầu thanh toán tiền mua vật tư n ng nghiệp còn thiếu gốc và lãi là 12.380.344 đồng; hiện nay anh C đang sinh sống ở địa chỉ ấp M, xã , huyện V, tỉnh L. Do vậy, òa án nhân dân huyện V nh Lợi, tỉnh Bạc Liêu thụ lý, giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 5, điểm a khoản 1 Điều 9 Bộ luật ố tụng dân sự.
Anh C, chị D đã được tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng, quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa, giấy triệu tập của òa án nhưng vắng mặt kh ng có lý do, nên ội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt anh C, chị D theo quy định tại khoản 2 Điều 227 của Bộ luật ố tụng dân sự.
Về nội dung: Ông A và bà B yêu cầu anh C phải thanh toán tổng số tiền mua vật tư n ng nghiệp còn thiếu tổng cộng gốc và lãi là 12.380.344 đồng (trong đó gốc 5.977.000 đồng, lãi 6.407. 44 đồng).
Để chứng minh cho yêu cầu khởi kiện của m nh, ng A và bà B đã cung cấp một giấy nhận nợ ngày 23/5/2015 có nội dung: “ i tên u nh C có mua phân bón và thuốc trừ sâu tại Cửa hàng vật tư n ng nghiệp Văn A với số tiền 5.977.000 đồng chưa thanh toán được, đến tháng 11 năm 2015 sẽ thanh toán”.
ội đồng xét xử xét thấy, anh C cho r ng vợ chồng anh C, chị D kh ng có giao dịch mua bán với ng t, bà òan. hưng tại biên bản lấy lời khai ngày 07/11/2018 anh C thừa nhận có ký tên tại giấy nhận nợ ngày 2 /5/2015 (bA lục 06) với nội dung nợ số tiền 5.977.000 đồng và đến tháng 11 năm 2015 sẽ thanh toán, nhưng cho r ng do tin tưởng ng t nên khi ký tên ông kh ng xem nội dung là không có cơ sở chấp nhận.
hư vậy, cần xác định vào ngày 2 /5/2015 vợ chồng anh C, chị D còn nợ tiền mua phân bón, thuốc trừ sâu nhưng chưa thanh toán cho ông A và bà B số tiền 5.977.000 đồng, nên ông A và bà B yêu cầu anh C thanh toán số tiền nợ 5.977.000 đồng là có căn cứ chấp nhận.
ại phiên tòa, ông A và bà B có yêu cầu rA một phần yêu cầu khởi kiện đối với anh C về việc yêu cầu thanh toán tiền lãi 3%/tháng là 6.407.344 đồng, chỉ yêu cầu tính lãi suất theo quy định của pháp luật kể từ ngày 2 /5/2015 đến ngày khởi kiện 19/7/2018. Xét thấy, yêu cầu rA một phần yêu cầu khởi kiện nêu trên của ng A và bà B là hoàn B tự nguyện, kh ng trái quy định pháp luật, kh ng trái đạo đức xã hội nên được chấp nhận và đ nh chỉ giải quyết một phần yêu cầu khởi kiện của ng A và bà B về việc yêu cầu anh C thanh toán tiền lãi với mức lãi suất /tháng.
Về yêu cầu tính lãi suất theo quy định của pháp luật kể từ ngày 2 /5/2015 đến ngày khởi kiện 19/7/2018. Xét thấy, tại giấy nhận nợ ngày 2 /5/2015 thể hiện nội dung anh C nợ số tiền 5.977.000 đồng, có th a thuận lãi suất /tháng, nên ông A và bà B yêu cầu anh C thanh toán lãi theo quy định của pháp luật kể từ ngày 23/5/2015 đến ngày khởi kiện 19/7/2018 là phù hợp. Cụ thể tiền lãi tính như sau: ợ gốc 5.977.000 đồng x 0,75%/tháng x 37,87 tháng = 1.697.617 đồng. ổng cộng vốn lãi phải thanh toán là: ợ gốc 5.977.000 đồng + lãi 1.697.617 đồng = 7.674.617 đồng.
Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch, do yêu cầu khởi kiện của ng A và bà B đối với yêu cầu anh C được chấp nhận, nên anh C chị nh phải chịu án là 5% trên số tiền có trách nhiệm thanh toán 7.674.617 đồng, (5% của 7.674.617 đồng) là 383.730 đồng.
Ông A và bà B kh ng phải nộp án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch, đã dự nộp tạm ứng án phí 309.500 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí òa án số 0009496 ngày 06/8/2018 của Chi cục hi hành án dân sự huyện V nh Lợi, tỉnh Bạc Liêu nên được hoàn lại tại Chi cục hi hành án dân sự huyện V nh Lợi, tỉnh Bạc Liêu.
Các quan điểm đề xuất của Kiểm sát viên tại phiên tòa, như đã phân tích, là có căn cứ nên được chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào khoản Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 5, điểm a khoản 1 Điều 9, điểm c khoản 1 Điều 217, Điều 218, khoản 2 Điều 227 của Bộ luật ố tụng dân sự; khoản 2 Điều 05, Điều 428, 4 8 Bộ luật Dân sự năm 2005; điểm b khoản 1 Điều 24; khoản 2 Điều 26 ghị quyết số 26/2016/UB VQ 14 ngày 0 tháng 12 năm 2016 quy định về án phí, lệ phí òa án, tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ng Lâm A và bà Phạm B đối với anh u nh C về việc yêu cầu thanh toán cho ông Lâm A và bà Phạm B tiền mua vật tư n ng nghiệp nợ gốc 5.977.000 đồng và tiền lãi theo quy định của pháp luật từ ngày 23/5/2015 đến ngày khởi kiện 19/7/2018.
Buộc anh u nh C và chị Phạm D có trách nhiệm thanh toán cho ng Lâm A và bà Phạm B số tiền tổng cộng gốc lãi là 7.674.617 đồng (Bảy triệu, sáu trăm bảy mươi bốn ngh n, sáu trăm mười bảy đồng), trong đó tiền nợ gốc là 5.977.000 đồng ( ăm triệu, chín trăm bảy mươi bảy ngh n đồng), tiền lãi là 1.697.617 đồng (Một triệu, sáu trăm chín mươi bảy ngh n, sáu trăm mười bảy đồng).
2. Chấp nhận yêu cầu rút một phần yêu cầu khởi kiện của ng Lâm A và bà Phạm B đối với anh u nh C về việc yêu cầu thanh toán khoản tiền lãi 3%/ tháng.
Đ nh chỉ giải quyết một phần yêu cầu khởi kiện của ng Lâm A và bà Phạm B đối với anh u nh C về việc yêu cầu anh u nh C thanh toán cho ông Lâm A và bà Phạm B khoản tiền lãi 3%/ tháng.
3. Về án phí: nh u nh C và chị Phạm D phải nộp 383.730 đồng (Ba trăm tám mươi ba ngh n bảy trăm ba chục đồng) án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch, tại Chi cục hi hành án dân sự huyện V nh Lợi, tỉnh Bạc Liêu.
Ông A và bà B kh ng phải nộp án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch, đã dự nộp tạm ứng án phí 309.500 đồng (Ba trăm lẻ chín ngh n năm trăm đồng), theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí òa án số 0009496 ngày 06/8/2018 của Chi cục hi hành án dân sự huyện V nh Lợi, tỉnh Bạc Liêu nên được hoàn lại tại Chi cục hi hành án dân sự huyện V nh Lợi, tỉnh Bạc Liêu.
4. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
5. rường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật hi hành án dân sự th người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền th a thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật hi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 0 Luật hi hành án dân sự.
Đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (mười lăm) kể từ ngày nhận được bản án án hoặc bản án được niêm yết.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
| Nơi nhận: - D tỉnh Bạc Liêu; - VKS D huyện V nh Lợi, tỉnh Bạc Liêu; - DS huyện V nh Lợi, tỉnh Bạc Liêu; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | Ngô Trang Thảo |