vanban.org

Bản án 66/2018/DS-ST — Dân sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c Điều 430 Bộ lu t dân sự;

Căn c Điều Căn c Điều 26, 35, 39, 144, 147, 227, 273 Bộ lu t tố tụng dân sự năm 2015; Căn c vào Ngh quyết số 326/2016/ BTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về m c thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "mua bán tài sản"
  • Tòa quyết gì? Căn c Điều 430 Bộ lu t dân sự;
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ MỚI
TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 66/2018/DS-ST
Ngày: 14.6.2018.
V/v tranh chấp “Hợp đồng
mua bán”.

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI,TỈNH AN GIANGVới

thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Dương Ngọc Trang

- Các Hội thẩm nhân dân :

1. Bà Nguy n Th y;

2. ng V âm Sơn.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguy n Th Di m Th y, là Thư ký Tòa án.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới – tỉnh An Giang không tham gia phiên tòa.

Ngày 14 tháng 6 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 11/2018/TLST- DS ngày 08 tháng 01 năm 2018 về việc tranh chấp: “Hợp đồng mua bán” theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số: 59/2018/QĐST-DS ngày 02 tháng 5 năm 2018 và Quyết đ nh ho n phiên tòa số: 260/2018/QĐST-DS ngày 25 tháng 5 năm 2018 giữa các đương sự:

1- Nguyên đơn: Anh Nguy n Văn H, sinh năm 1976.

Đ a chỉ: T 6, ấp A, x A, huyện C, tỉnh An Giang.

2- B đơn: Anh Trần Văn N, sinh năm 1976 (Vắng mặt).

Ch hạm Th H, sinh năm 1979 (Vắng mặt).

Đ a chỉ: T 9, ấp Ai, x H, huyện Ci, tỉnh An Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện ngày 10.10.2017, các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa nguyên đơn anh Nguy n Văn H trình bày:

Vào tháng 12 al năm 2016 anh c bán v t tư nông nghiệp cho anh Trần Hữu N và ch hạm Th H. Việc mua bán không làm hợp đồng chỉ n i miệng và ghi s theo d i. hi mua bán anh N, ch H h n 4 tháng s trả đủ. Ngày 9.4.2017 hai bên kết toán, anh N, ch H còn nợ lại 39.822.000đ. Anh H c đòi nhiều lần nhưng anh N, ch H h a h n mà không thực hiện. Nay anh yêu cầu anh N, ch H phải trả

- 1 -

cho anh số tiền 39.822.000đ ( Ba mươi ch n triệu tám trăm hai mươi hai ngàn đồng) không yêu cầu t nh l i.

- Tòa án đ thông báo thụ lý và triệu t p hợp lệ anh Trần Hữu N và ch hạm Th H đến Tòa án để tham gia phiên hòa giải nhưng anh, ch vắng mặt và cũng không gởi ý kiến cho Tòa án xem xét. Do đ Tòa án không tiến hành hòa giải được vụ án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên c u các tài liệu c trong hồ sơ vụ án và thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nh n đ nh:

Anh Nguy n Văn H khởi kiện yêu cầu anh Trần Hữu N và ch hạm Th H c nghĩa vụ trả cho bà số tiền 39.822.000đ, anh N, ch H c nơi cư tr ấp A, x H, huyện C, tỉnh An Giang. Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới thụ lý giải quyết là đ ng theo quy đ nh tại điều 26, 35, 39 của Bộ lu t Tố tụng dân sự năm 2015.

Anh Trần Hữu N và ch hạm Th H đ được Tòa án triệu t p hợp lệ hai lần để tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt, căn c Điều 227 Bộ u t tố tụng dân sự năm 2015 Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt anh N, ch H.

Xét yêu cầu khởi kiện của anh Nguy n Văn H: Qua lời khai của đương sự, các tài liệu ch ng c đương sự cung cấp và qua quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên Tòa hôm nay, Hội đồng xét xử xác đ nh được giữa anh H với anh N, ch H có thỏa thu n mua bán với nhau, các lần mua bán số lượng hàng h a cũng như số tiền đều được ghi vào s theo d i. Ngày 9.4.2017 hai bên c kết s vợ chồng anh N còn nợ lại anh H số tiền 39.822.000đ h a h n nhưng không thực hiện. Xét thấy việc mua bán giữa hai bên là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với quy đ nh pháp lu t, anh N, ch H không thực hiện nghĩa vụ thanh toán tiền làm thiệt thòi quyền lợi của anh H. Tòa án đ tống đạt thông báo thụ lý vụ án, thông báo phiên hòa giải nhưng anh N, ch H không c ý kiến phản hồi trong khi anh H cung cấp ch ng c gồm giấy ghi số lượng hàng h a, số tiền mua bán các lần, số tiền còn nợ. Căn c Điều 430 Bộ lu t dân sự “ Hợp đồng mua bán tài sản là sự thỏa thu n giữa các bên, theo đ bên bán chuyển quyền sở hữu tài sản cho bên mua và bên mua trả tiền cho bên bán”; do đ , Hội đồng xét xử chấp nh n yêu cầu của anh H, buộc anh N, ch H c trách nhiệm trả cho anh Nguy n Văn H số tiền 39.822.000đ ( Ba mươi ch n triệu tám trăm hai mươi hai ngàn đồng).

Về án ph dân sự sơ thẩm: Căn c vào Ngh quyết số 326/2016/ BTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của

ban thường vụ Quốc Hội về m c thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Toà án; anh Trần Hữu N, ch hạm Th H phải ch u 1.991.000 đ ( Một triệu ch n trăm ch n mươi một ngàn đồng).

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn c Điều 430 Bộ lu t dân sự;

Căn c Điều Căn c Điều 26, 35, 39, 144, 147, 227, 273 Bộ lu t tố tụng dân sự năm 2015;

- 2 -

Căn c vào Ngh quyết số 326/2016/ BTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về m c thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án.

Xử:

1. Chấp yêu cầu khởi kiện của anh Nguy n Văn H.

2. Buộc anh Trần Hữu N và ch hạm Th H phải c nghĩa vụ trả

cho anh Nguy n Văn H số tiền 39.822.000đ ( Ba mươi ch n triệu tám trăm hai mươi hai ngàn đồng).

3. Về án ph sơ thẩm: Anh Trần Hữu N và ch hạm Th H phải ch u 1.991.000 đ ( Một triệu ch n trăm ch n mươi một ngàn đồng).

Anh Nguy n Văn H được nh n lại số tiền tạm ng án ph là: 995.000đ (Ch n trăm ch n mươi lăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0019078 ngày 08.01.2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới.

ể từ ngày bên được thi hành án c đơn yêu cầu thi hành án nếu bên phải thi hành án không thanh toán số tiền trên cho bên được thi hành án, thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải trả cho bên được thi hành án số tiền l i theo m c l i suất được quy đ nh tại khoản 2 Điều 468 Bộ lu t dân sự năm 2015 tương ng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.

Các đương sự c mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa c quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt hợp lệ bản án.

Trường hợp bản án, quyết đ nh được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 u t Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự c quyền thoả thu n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc b cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các điều 6, 7 và 9 u t thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 u t thi hành án dân sự./. Nơi nh n:

TM . HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM -TAND tỉnh An Giang;

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA -V SND huyện Chợ Mới; -Chi cục THADS huyện Chợ Mới; -Các đương sự;

- ưu.

Dƣơng Ngọc Trang

- 3 -

- 4 -

M NHÂN DÂN

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- 5 -

Nơi nh n:

TM . HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM -TAND tỉnh An Giang;

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA -V SND huyện Chợ Mới; -Chi cục THADS huyện Chợ Mới; -Các đương sự;

- ưu.

Đặng Văn Kiệt

- 6 -

HỘI THẨM NHÂN DÂN

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

HOÀNG THỊ THIỆN LAI LÝ VĂN THAO

ĐẶNG VĂN KIỆT

- 7 -

- 8 -

- 9 -

- 10 -

Cỡ chữ