- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Xét xử dân sự"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên ơn ông Phạm Văn C( Phạm Hoàng Đ) ối với bị ơn chị Nguyễn Mỹ H. Buộc chị Nguyễn Mỹ H có trách nhiệm trả lại cho ông Phạm Văn C số tiền là 72.
- Căn cứ chính? Nghị định số 144/2006/NĐ-CP Về họ, hụi, biêu, phường; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 66/2017/DS-ST Ngày: 11-8-2017 V/v tranh chấp nợ hụi. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE, TỈNH BẾN TRE
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Mười.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Hiền.
2. Bà Dương Thị Thanh Thúy.
Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Diễm Kiều– Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.
Ngày 11 tháng 8 năm 2017, tại trụ s Tòa án nhân dân thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre t sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 127/2017/TLST-DS ngày 16 tháng 5 năm 2017 về “Tranh chấp nợ hụi” theo Quyết ịnh ưa vụ án ra t số: 101/2017/QĐXXST-DS, ngày 21 tháng 7 năm 2017 gi a các ương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Phạm Văn C( Phạm Hoàng Đ), sinh năm 1954. Địa chỉ: khu phố M, phường T, thành phố BT, tỉnh Bến Tre. Có mặt.
2. Bị đơn: Chị Nguyễn Mỹ H, sinh năm 1972. Địa chỉ: khu phố B, phường PK, thành phố BT, tỉnh Bến Tre.
Ông Ch có mặt; chị H có ơn in giải quyết vắng mặt ề ngày 10/8/2017.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 21/4/2017, quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, nguyên đơn ông Phạm Văn C trình bày:
Nguyên trước ây bà có tham gia chơi 01 dây hụi , gồm có 02 phần do cô Nguyễn Mỹ H làm chủ hụi. Kh i khui vào ngày 10/01/2016AL, mệnh giá 3.000.000 ồng, dây hụi gồm 22 phần, óng hụi sống ược 12 phần. Đến kỳ thứ 13 thì cô H ngưng khui hụi và cô tuyên bố vỡ hụi và ến ngày 25/02/2017 cô H có viết giấy ác nhận nợ hụi chết cho tôi với số tiền là 72.000.000 ồng. Do cô H vỡ hụi nên tôi kh i kiện cô H ể yêu cầu Tòa án buộc cô Nguyễn Mỹ H và ông Nguyễn Ngọc Ch trả lại cho tôi số tiền là 72.000.000 ồng theo như ơn kh i kiện ngày 21/4/2017, sau ó vào ngày 16/6/2017 tôi có làm ơn s a ổi bổ sung ơn kh i kiện chỉ yêu cầu một mình cô Nguyễn Mỹ H trả lại cho tôi số tiền 72.000.000 ồng, không yêu cầu tính lãi suất ối với số tiền trên.
Tại đơn xin giải quyết vắng mặt đề ngày 10/8/2017, cùng các tài liệu chứng cứ cung cấp cho Tòa án, bị đơn chị Nguyễn Mỹ H có lời trình bày:
Chị thừa nhận là trước ây chị có làm chủ hụi, ông Phạm Văn C là hụi viên, năm 2016AL chị tuyên bố vỡ hụi, hiện chị còn nợ ông C số tiền 72.000.000 ồng. Do chị bận công việc nên chị ề nghị Tòa án t vắng mặt chị, chị cam oan sẽ không có khiếu nại.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án ã ược em t tại phiên tòa, Hội ồng t
t thấy:
Về tố tụng: Chị Nguyễn Mỹ H là bị ơn Tòa án nhân dân thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre ã triệu tập hợp lệ ến Tòa án ể công bố chứng cứ và hòa giải nhiều lần nhưng chị H không ến Tòa án. Tòa án ã tiến hành tống ạt hợp lệ giấy triệu tập cho chị H tại nhà chị lần thứ hai, ến ngày 10/8/2017 thì chị H có ơn yêu cầu giải quyết vắng mặt. Theo quy ịnh tại khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án tiến hành t vụ án vắng mặt chị H.
Về thẩm quyền giải quyết: Nguyên ơn ông Phạm Văn C kh i kiện bị ơn chị Nguyễn Mỹ H. Hiện nay, chị Nguyễn Mỹ H, sinh năm 1972, có ăng ký hộ khẩu thường trú và hiện ang sinh sống tại số 52B3, khu phố 4, phường Phú Khương, thành phố Bến Tre nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre theo quy ịnh tại khoản 3 Điều 26, iểm a khoản 1 Điều 35 và iểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Về quan hệ tranh chấp: Theo ơn kh i kiện ngày 21/4/2017 và tại phiên tòa nguyên ơn ông C yêu cầu chị Nguyễn Mỹ H phải có trách nhiệm liên ới trả số tiền là 72.000.000 ồng (Bảy mươi hai triệu) ồng, không yêu cầu tính lãi suất. Ngày 16/6/2017 thì ông C có ơn in rút lại yêu cầu ông Ch cùng trách nhiệm liên ới trả lại số tiền nêu trên cho ông C, nên Tòa án ình chỉ yêu cầu kh i kiện ối với ông Nguyễn Ngọc Ch theo quy ịnh tại iểm c khoản 1 Điều 217 Bô luật tố tụng dân sự năm 2015. Theo giấy ác nhận nợ ngày 25/02/2017, yêu cầu của ông C là tranh chấp nợ hụi ược Tòa án em t giải quyết theo quy ịnh tại Điều 14 Nghị ịnh số: 144/2006/NĐ-CP ngày 27/11/2006 của Chính phủ.
Về nội dung tranh chấp: Vào ngày 21/02/2017, chị Nguyễn Mỹ H có lập giấy ác nhận nợ ông Phạm Văn C số tiền là 72.000.000( Bảy mươi hai triệu) ồng, việc góp hụi hai bên hoàn toàn tự nguyện nên căn cứ theo quy ịnh tại khoản 2 Điều 92 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Tòa án công nhận hợp ồng góp hụi gi a ông Phạm Văn C và chị Nguyễn Mỹ H là có thật và hợp pháp.
X t yêu cầu kh i kiện của ông Phạm Văn C yêu cầu chị Nguyễn Mỹ H trả số tiền là 72.000.000( Bảy mươi hai triệu) ồng. Hội ồng t
t thấy: Chị Nguyễn Mỹ H vắng mặt tại phiên tòa nhưng trước ây vào ngày 10/8/2017 thì chị Nguyễn Mỹ H có làm ơn in rút giấy ủy quyền cho ông Nguyễn Bảo Q lại và sau ó chị làm ơn in Tòa án giải quyết vắng mặt chị, trong ơn vắng mặt này chị H thừa nhận là hiện còn nợ ông C số tiền là 72.000.000 ồng (Bảy mươi hai triệu) ồng. Căn cứ giấy ác nhận nợ ngày 25/02/2017 có ch ký và họ tên của chị Nguyễn Mỹ H thì ã có ủ cơ s ể khẳng ịnh ông Phạm Văn C ã tham gia góp hụi do chị Nguyễn Mỹ H làm chủ hụi tôi là hụi viện, sau khi vỡ hụi thì tôi và cô H ác nhận hụi chết cho tôi số tiền là 72.000.000 ồng. Việc chị H không thực hiện giao tiền hụi cho ông C là ã vi phạm nghĩa vụ của chủ hụi ược quy ịnh tại Điều 15 Nghị ịnh số: 144/2006/NĐ-CP ngày 27/11/2006 của Chính phủ. Căn cứ giấy ác nhận nợ ngày 25/02/2017 của chị H thì có ủ cơ s khẳng ịnh ông Phạm Văn C ã tham gia góp hụi do chị Nguyễn Mỹ H làm chủ hụi với số tiền là 72.000.000 ồng (Bảy mươi hai triệu) ồng. Do ó, ông Phạm Văn C ã kh i kiện yêu cầu chị Nguyễn Mỹ H phải thanh toán số tiền hụi là 72.000.000 ồng (Bảy mươi hai triệu) ồng là phù hợp quy ịnh tại Điều 14 Nghị ịnh số: 144/2006/NĐ-CP ngày 27/11/2006 của Chính phủ.
Từ nh ng phân tích trên, có cơ s chấp nhận yêu cầu kh i kiện của ông Phạm Văn C( Phạm Hoàng Đ) ối với chị Nguyễn Mỹ H về việc yêu cầu trả số tiền hụi còn nợ lại là 72.000.000 ồng (Bảy mươi hai triệu) ồng.
Về lãi suất: Do các bên ương sự không có thỏa thuận lãi suất và ông Phạm Văn C không có yêu cầu tính lãi ối với số tiền trên là tự nguyện và phù hợp theo quy ịnh tại khoản 2 Điều 357 của Bộ luật Dân sự năm 2015 nên Tòa án không em t giải quyết.
Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch 5%: Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy ịnh về án phí, lệ phí Tòa án. Do yêu cầu của nguyên ơn ược chấp nhận nên bị ơn chị Nguyễn Mỹ H phải chịu án phí là 5% của số tiền 72.000.000 ồng x 5% = 3.600.000( Ba triệu sáu trăm nghìn) ồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào iểm c khoản 1 Điều 217; khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; các Điều 471 và khoản 2 Điều 357 của Bộ luật Dân sự năm 2015; khoản 1 Điều 688 của Bộ luật Dân sự năm 2015; Nghị ịnh số: 144/2006/NĐ-CP ngày 27/11/2006 của Chính phủ; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án. Tuyên :
- Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên ơn ông Phạm Văn C( Phạm Hoàng Đ) ối với bị ơn chị Nguyễn Mỹ H. Buộc chị Nguyễn Mỹ H có trách nhiệm trả lại cho ông Phạm Văn C số tiền là 72.000.000 ồng (Bảy mươi hai triệu) ồng. Ghi nhận ông Phạm Văn C không yêu cầu tính lãi suất ối với số tiền trên.
Kể từ khi bản án có hiệu lực pháp luật và có ơn yêu cầu thi hành án, số tiền trên nếu chưa thi hành thì bên phải thi hành án còn phải trả lãi ối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy ịnh tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự 2015 cho ến khi thi hành ong bản án.
- Đình chỉ một phần yêu cầu kh i kiện của nguyên ơn ông Phạm Văn C( Phạm Hoàng Đ) ối với bị ơn ông Nguyễn Ngọc Ch.
- Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch 5%: Chị Nguyễn Mỹ H phải chịu là 3.600.000( Ba triệu sáu trăm nghìn) ồng.
- Nguyên ơn ông Phạm Văn C có mặt ược quyền kháng cáo trong hạn 15 (Mười lăm) ngày tròn kể từ ngày tuyên án. Riêng chị Nguyễn Mỹ H vắng mặt tại phiên tòa cũng ược quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày tròn kể từ ngày nhận ược bản án hoặc bản án ược niêm yết.
- Trường hợp bản án ược thi hành theo quy ịnh tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người ược thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan, có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy ịnh tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án ược thực hiện theo quy ịnh tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Bến Tre (P. KTNV&THAHST);
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND TP. Bến Tre, T. Bến Tre;
( Đã ký)
- Chi cục THADS TP. Bến Tre, T. Bến Tre;
- Các ương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Huỳnh Thị Mƣời
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phan Công Chiến - Trịnh Ngọc Hồng
Huỳnh Thị Mƣời
Hội thẩm nhân dân Thấm phán
Chủ tọa phiên tòa
Nguyễn Thị Hiền- Lê Minh Thiện
Huỳnh Thị Mƣời
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre (P. KTNV&THAHST); - VKSND TP. Bến Tre, T. Bến Tre; - Chi cục THADS TP. Bến Tre, T. Bến Tre; - Các ương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Kim Trƣờng Sơn |