- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Huỳnh Th Cẩm N:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 237 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 654/2019/HNGĐ-ST Ngày: 26-11-2019 V/v Tranh chấp ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Hiếu Thuận
Các Hội thẩm nhân dân:
- ng Nguyễn Thanh T nh;
- Ông Nguyễn Minh h ng;
Th ký phiên tòa: ng Diệp Xuân Hà
Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân Quận 11 tham gia phiên toà: Bà Tr ng Võ Thùy Dung
Ngày 26 tháng 11 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân Quận 11 (số 172 ng Ích Khiêm, h ờng 5, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh) xét xử s thẩm công khai vụ án thụ lý số: 654/2019/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 12 năm 2019 về “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết đ nh đ a vụ án ra xét xử số: 111/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2019 giữa các đ ng sự:
1) Nguyên đ n: Bà Huỳnh Th Cẩm N, sinh năm 1974; đ a chỉ: Ấp Long Đ, xã Tam h ớc, Thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai; có mặt
2) B đ n: Ông Hồ Tín h ớc D, sinh năm 1967; đ a chỉ: 26C/2 Lạc Long Q, h ờng 3, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh; có mặt
NỘI DUNG VỤ ÁN:
*Tại các bản tự khai, biên bản hòa giải, nguyên đ n là bà Huỳnh Th Cẩm N tr nh bày:
Bà Huỳnh Th Cẩm N và ông Hồ Tín h ớc D là vợ chồng hợp pháp với nhau theo Giấy Chứng nhận kết hôn số 93/2012, quyển số 01/2012 do Ủy ban nhân dân xã Tam h ớc, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai cấp ngày 03/5/2012;
Vợ chồng chung sống hạnh phúc, sau đó bắt đầu phát sinh nhiều mâu thuẫn và bất đồng trong cuộc sống. Chúng tôi không hợp nhau và có nhiều khác biệt trong lối sống, suy nghĩ. Dù đã cố gắng hàn gắn nh ng không đ ợc.
Tháng 09/2018, bà N có nộp đ n xin ly hôn với ông D tại Tòa án Quận 11, đến tháng 11 đ ợc Tòa án giải quyết hòa giải, bà N rút đ n để hai bên có thời gian hàn gắn t nh cảm để lo cho con chung.
Tuy nhiên, thời gian sau khi rút đ n hai bên không thể nào sống chung lại đ ợc. Nay cuộc sống hôn nhân không còn hạnh phúc, mâu thuẫn giữa hai bên đã quá trầm trọng không còn hàn gắn đ ợc, bà N làm đ n đề ngh Tòa án giải quyết đ ợc ly hôn với ông D để hai bên sớm ổn đ nh cuộc sống.
Về con chung: Có 01 con chung tên Hồ Hoàng T, sinh ngày 18/03/2012. Bà N yêu cầu đ ợc trực tiếp nuôi d ỡng con chung và không yêu cầu ông D cấp d ỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Riêng ý kiến của ông D về yêu cầu bà N hoàn trả với số tiền 17.000.000đ là tiền bán chiếc xe của ông D. Ý kiến yêu cầu này bà N không đồng ý, vì bà N không biết số tiền này là tiền gì; ông D có bán xe nào hay không, bán xe gì, bán bao nhiêu, bà N hoàn toàn không biết nên không có nghĩa vụ phải hoàn trả lại cho ông D bất cứ khoản tiền gì.
* Tại phiên tòa, bà N vẫn giữ yêu cầu khởi kiện và tr nh bày thêm nh
sau: Bà N xác đ nh mâu thuẫn vợ chồng nhiều năm, vợ chồng bà đã sống ly thân nhiều năm nay, bà thấy không thể kéo dài t nh trạng hôn nhân thêm đ ợc nữa. Nay bà N xác đ nh không còn t nh cảm vợ chồng với ông D nên đề ngh Tòa án giải quyết cho bà đ ợc ly hôn.
Về số tiền 17.000.000đ ông D tr nh bày, bà N xác đ nh không biết tiền này là tiền g ng D có bán xe hay không bán bao nhiêu Sử dụng để làm g bà N không biết, bà N không nhận của ông D bất cứ khoản nào. Do đó, bà N không có nghĩa vụ đối với yêu cầu của ông D.
*Tại các bản tự khai, biên bản hòa giải, phía b đ n là ông Hồ Tín h ớc D trình bày:
Ông D và bà N là vợ chồng hợp pháp với nhau theo Giấy Chứng nhận kết hôn số 93/2012, quyển số 01/2012 do Ủy ban nhân dân xã Tam h ớc, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai cấp ngày 03/5/2012;Tôi thừa nhận giữa hai vợ chồng chúng tôi có phát sinh mẫu thuẫn nguyên nhân mẫu thuẫn về mặt tình cảm. Nay ông D xác đ nh yêu cầu đ ợc ly hôn với bà N.
Về con chung: Vợ chồng chung sống đ ợc 01 con chung tên Hồ Hoàng T, sinh ngày 18/03/2012. Do không có việc làm ổn đ nh nên không có khả năng cấp d ỡng, đồng ý giao con cho bà N nuôi, ông D không cấp d ỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Riêng về số tiền 17.000.000đ mà ông D yêu cầu bà N hoàn trả đây là tiền riêng của ông D. Số tiền này là do ông D bán xe honda đ ợc 17.000.000đ, ông D là ng ời trực tiếp nhận tiền. Sau đó, ông D đ a số tiền này cho bà N mua xe khác, đề ngh bà N hoàn trả lại số tiền này cho ông.
* Tại phiên tòa ông D đồng ý ly hôn với bà N và giao con chung cho bà N trực tiếp nuôi d ỡng, ông D không có điều kiện cấp d ỡng nuôi con.
Về số tiền 17.000.000đ ông D cho r ng, đây là số tiền ông D đã bán chiếc xe honda @, ông D không nhớ biển kiểm soát, ông D là ng ời trực tiếp bán chiếc xe nêu trên và trực tiếp nhận tiền, sau đó ông D đ a tiền cho bà N mua lại chiếc xe khác hiệu amaha năm 2015, xe này do bà N đứng tên chủ xe. Đến năm 2018 bà N bán chiếc xe nêu trên, ông D không biết. Nay ông yêu cầu bà N giao trả lại cho ông D số tiền 17.000.000đ, trả trong thời hạn 01 năm để ông có điều kiện mua ph ng tiện khác sinh hoạt. ng D xác đ nh đến hôm nay ông vẫn không có chứng cứ để cung cấp cho Tòa án để chứng minh yêu cầu của ông về việc giao tiền cho bà N mua xe amaha và bà N đã bán xe sử dụng số tiền nêu trên.
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 11 phát biểu quan điểm về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá tr nh giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, th ký là đúng quy đ nh của pháp luật. Việc chấp hành pháp luật của đ ng sự kể từ khi thụ lý vụ án đến tr ớc thời điểm Hội đồng xét xử ngh án không có g sai phạm.
Ý kiến quan điểm của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 11 về việc giải quyết vụ án nh sau:
- Trong quá tr nh giải quyết vụ án, Tòa án nhân dân Quận 11 đã tiến hành các thủ tục tố tụng theo đúng quy đ nh của pháp luật. Hội đồng xét xử đã tiến hành xét xử đúng tr nh tự tố tụng của Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đ n và b đ n thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ.
- Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết vụ án: Đây là quan hệ tranh chấp ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 11 theo quy đ nh của khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về yêu cầu khởi kiện của nguyên đ n: Bà Huỳnh Th Cẩm N khởi kiện yêu cầu giải quyết đ ợc ly hôn với ông Hồ Tín h ớc D. Giữa hai bên có phát sinh mâu thuẫn không thể hàn gắn. Ông D thừa nhận giữa hai vợ chồng có phát sinh mâu thuẫn. V vậy, Viện kiểm sát đề ngh Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận yêu cầu của nguyên đ n. Về con chung, bà N yêu cầu đ ợc trực tiếp nuôi d ỡng con chung tên Hồ Hoàng T, sinh ngày 18/03/2012 và không yêu cầu ông D cấp d ỡng nuôi con, ông D đồng ý giao con chung cho bà N trực tiếp nuôi d ỡng và ông không cấp d ỡng nuôi, ý kiến của tr Thiên có nguyện vọng ở với bà N, Viện kiểm sát đề ngh Hội đồng xét xử giải quyết giao tr Thiên cho bà N đ ợc trực tiếp nuôi d ỡng và ghi nhận sự tự nguyện của bà N không yêu cầu ông D cấp d ỡng nuôi con.
- Đối với yêu cầu của ông D về việc yêu cầu Tòa án buộc bà N trả lại cho ông D số tiền 17.000.000đ bà N đang giữ, là tiền bán chiếc xe honda là tài sản cá nhân của ông D. Tuy nhiên, ông D không có bất cứ chứng cứ nào để cung cấp cho Tòa án, để chứng minh cho yêu cầu này của ông, bà N không thừa nhận đang giữ số tiền 17.000.000đ của ông D. Do đó, viện kiểm sát đề ngh Hội đồng xét xử không chấp nhận yêu cầu này của ông D.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ s vụ án đ ợc thẩm tra tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận đ nh:
. Về thủ tục tố tụng và quan hệ pháp luật:
Bà Huỳnh Th Cẩm N khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn và tranh chấp nuôi con chung với ông Hồ Tín h ớc D. Tại thời điểm bà N khởi kiện th ông Hồ Tín h ớc D đang c trú tại Quận 11. Căn cứ theo quy đ nh tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử xác đ nh quan hệ pháp luật là tranh chấp ly hôn, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 11.
. Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đ n:
Bà Huỳnh Th Cẩm N khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với Hồ Tín h ớc D với lý do vợ chồng mâu thuẫn và bất đồng trong cuộc sống. Bà N và ông D không hợp nhau và có nhiều khác biệt trong lối sống, suy nghĩ. Dù đã cố gắng hàn gắn nh ng không đ ợc, mục đích hôn nhân không đạt đ ợc. Bà N xác đ nh không còn t nh cảm với ông D nên xin đ ợc ly hôn. Xét thấy, giữa bà N và ông D có phát sinh mâu thuẫn. Mâu thuẫn này đã đ ợc bà N, ông D thừa nhận. Việc bà N yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn đối với ông D với lý do giữa hai bên phát sinh mâu thuẫn không thể hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt đ ợc là có c sở. Căn cứ theo Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đ nh, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đ n.
Về yêu cầu giải quyết nuôi con chung và cấp d ỡng nuôi con: Ghi nhận sự tự nguyện của ông D đồng ý giao con chung Hồ Hoàng T, sinh ngày 18/03/2012 cho bà N trực tiếp nuôi d ỡng, phù hợp với nguyện vọng tr Thiên cũng nh thống nhất với yêu cầu của bà N. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đ n.
Về tài sản chung: Không có, Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đề cập giải quyết trong phần quyết đ nh.
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đề cập giải quyết trong phần quyết đ nh.
. Xét ý kiến của b đ n:
* Xét ý kiến của b đ n đối với yêu cầu của nguyên đ n:
Ông D thừa nhận giữa hai vợ chồng có phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn về mặt tình cảm, ông D xác đ nh không còn t nh cảm với bà N nên đề ngh Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của nguyên đ n. Hội đồng xét xử xét thấy, đề ngh của ông D có c sở xem xét giải quyết chấp nhận yêu cầu của nguyên đ n.
Về con chung: Ghi nhận sự tự nguyện của ông D đồng ý giao con chung Hồ Hoàng T, sinh ngày 18/03/2012 cho bà N trực tiếp nuôi d ỡng, phù hợp với nguyện vọng tr Thiên cũng nh thống nhất với yêu cầu của bà N.
Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đề cập giải quyết trong phần quyết đ nh.
* Xét yêu cầu phản tố của b đ n:
ng Hồ Tín h ớc D có đ n yêu cầu phản tố với nội dung đề ngh Tòa án buộc bà N trả lại cho ông D số tiền 17.000.000đ bà N đang giữ, là tiền bán chiếc xe honda là tài sản cá nhân của ông D. Tuy nhiên ông D không có bất cứ chứng cứ nào để cung cấp cho Tòa án, để chứng minh cho yêu cầu này của ông. Ngoài ra, bà N không thừa nhận đang giữ số tiền 17.000.000đ của ông D. Do đó, Hội đồng xét xử không có c sở chấp nhận yêu cầu này của ông D.
. Xét ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 11:
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 11 đề ngh Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đ n, giải quyết cho bà Huỳnh Th Cẩm N đ ợc ly hôn với ông Hồ Tín h ớc D, giao con chung tên Hồ Hoàng T, sinh ngày 18/03/2012 cho bà N trực tiếp nuôi d ỡng, phù hợp với nguyện vọng tr Thiên cũng nh thống nhất với yêu cầu của bà N. Đề ngh không chấp nhận yêu cầu của b đ n buộc bà N trả lại số tiền 17.000.000đ. Đề ngh của đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 11 là có c sở chấp nhận.
. Về án phí:
- Nguyên đ n là bà Huỳnh Th Cẩm N phải ch u án phí hôn nhân gia đ nh s thẩm theo 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.
- ng Hồ Tín h ớc D phải ch u án phi dân sự s thẩm đối với yêu cầu không đ ợc Tòa án chấp nhận theo 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.
- Về quyền kháng cáo: Các đ ng sự đ ợc quyền kháng cáo bản án theo quy đ nh của pháp luật.
V các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 237 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 51 của Luật Hôn nhân và Gia đ nh; Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Th ờng vụ Quốc hội quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Huỳnh Th Cẩm N:
Bà Huỳnh Th Cẩm N đ ợc ly hôn với ông Hồ Tín h ớc D.
Giấy Chứng nhận kết hôn số 93/2012, quyển số 01/2012 do Ủy ban nhân dân xã Tam h ớc, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai cấp ngày 08/5/1997 không còn giá tr pháp lý.
Về con chung: Giao con chung Hồ Hoàng T, sinh ngày 18/03/2012 cho bà Huỳnh Th Cẩm N trực tiếp nuôi d ỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của bà Huỳnh Cẩm N không yêu cầu ông Hồ Tín h ớc D cấp d ỡng.
Ông Hồ Tín h ớc D đ ợc quyền thăm nom con, không ai đ ợc cản trở ông D thực hiện quyền này. V lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết đ nh thay đổi ng ời trực tiếp nuôi con, mức cấp d ỡng nuôi con hoặc theo yêu cầu của cá nhân, c quan, tổ chức có thẩm quyền, Tòa án có thể quyết đ nh thay đổi ng ời trực tiếp nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Bác yêu cầu phản tố của ông Hồ Tín h ớc D về việc yêu cầu bà N trả lại số tiền 17.000.000đ cho ông D.
3. Về án phí:
- Bà Huỳnh Th Cẩm N phải nộp án phí dân sự s thẩm là 300.000 đồng (ba trăm ngh n đồng) nh ng đ ợc trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm ngh n đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2016/0009489 ngày 06/12/2019 của Chi cục thi hành án Hôn nhân và gia đ nh Quận 11. Bà Huỳnh Th Cẩm N đã nộp đủ tiền án phí.
- ng Hồ Tín h ớc D phải nộp án phí dân sự s thẩm là 850.000 đồng (tám trăm năm m i ngh n đồng) nh ng đ ợc trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 425.000 đồng (bốn trăm hai m i lăm ngh n đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2016/0010442 ngày 13/8/2019 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 11. ng D còn phải nộp án phi dân sự s thẩm là 425.000đ.
Các quyền và nghĩa vụ thi hành án của các đ ng sự đ ợc thực hiện tại c
quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
4. Các đ ng sự đ ợc quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 (m ời lăm) ngày kể từ ngày tuyên án.
5. Trong tr ờng hợp bản án, quyết đ nh đ ợc thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự th ng ời đ ợc thi hành án dân sự, ng ời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND TPHCM;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND Quận 11;
- Chi cục THAHNGĐ Quận 11;
- Các đ ng sự;
- L u: VT, hồ s vụ án.
Nguyễn Hiếu Thuận
XỬ
Hội thẩm nhân dân
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
Nguyễn Hiếu Thuận
| Nơi nhận: - TAND TPHCM; - VKSND Quận 11; - Chi cục THAHNGĐ Quận 11; - Các đ ng sự; - L u: VT, hồ s vụ án. TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH BIÊN BẢN NGHỊ ÁN dân Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh. Với thành ph n Hội đ ng t sơ thẩm g m c : Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: ng Nguyễn Hiếu Thuận Các Hội thẩm nhân dân: - Ông Nguyễn Thanh T nh; - Ông Nguyễn Minh h ng; 654/2019/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 12 năm 2019 về “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết đ nh đ a vụ án ra xét xử số: 111/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2019 giữa các đ ng sự: xã Tam h ớc, Thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai; có mặt h ờng 3, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh; có mặt I. iến thảo luận của các thành viên Hội đ ng t : Hội thẩm Tịnh: [1]. Về thủ tục tố tụng và quan hệ pháp luật: chấp nuôi con chung với ông Hồ Tín h ớc D. Tại thời điểm bà N khởi kiện th ông Hồ Tín h ớc D đang c trú tại Quận 11. Căn cứ theo quy đ nh tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử xác đ nh quan hệ pháp luật là tranh chấp ly hôn, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 11. [2]. Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đ n: h ớc D với lý do vợ chồng mâu thuẫn và bất đồng trong cuộc sống. Bà N và ông D không hợp nhau và có nhiều khác biệt trong lối sống, suy nghĩ. Dù đã cố gắng hàn gắn nh ng không đ ợc, mục đích hôn nhân không đạt đ ợc. Bà N xác đ nh không còn t nh cảm với ông D nên xin đ ợc ly hôn. Xét thấy, giữa bà N và ông D có phát sinh mâu thuẫn. Mâu thuẫn này đã đ ợc bà N, ông D thừa nhận. Việc bà N yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn đối với ông D với lý do giữa hai bên phát sinh mâu thuẫn không thể hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt đ ợc là có c sở. Căn cứ theo Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đ nh, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đ n. tự nguyện của ông D đồng ý giao con chung Hồ Hoàng T, sinh ngày 18/03/2012 cho bà N trực tiếp nuôi d ỡng, phù hợp với nguyện vọng tr Thiên cũng nh thống nhất với yêu cầu của bà N. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đ n. xét xử không đề cập giải quyết trong phần quyết đ nh. xử không đề cập giải quyết trong phần quyết đ nh. [3]. Xét ý kiến của b đ n: * Xét ý kiến của b đ n đối với yêu cầu của nguyên đ n: mâu thuẫn về mặt tình cảm, ông D xác đ nh không còn t nh cảm với bà N nên đề ngh Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của nguyên đ n. Hội đồng xét xử xét thấy, đề ngh của ông D có c sở xem xét giải quyết chấp nhận yêu cầu của nguyên đ n. Hoàng T, sinh ngày 18/03/2012 cho bà N trực tiếp nuôi d ỡng, phù hợp với nguyện vọng tr Thiên cũng nh thống nhất với yêu cầu của bà N. nên Hội đồng xét xử không đề cập giải quyết trong phần quyết đ nh. * Xét yêu cầu phản tố của b đ n: buộc bà N trả lại cho ông D số tiền 17.000.000đ bà N đang giữ, là tiền bán chiếc xe honda là tài sản cá nhân của ông D. Tuy nhiên ông D không có bất cứ chứng cứ nào để cung cấp cho Tòa án, để chứng minh cho yêu cầu này của ông. Ngoài ra, bà N không thừa nhận đang giữ số tiền 17.000.000đ của ông D. Do đó, Hội đồng xét xử không có c sở chấp nhận yêu cầu này của ông D. [4]. Xét ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 11: nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đ n, giải quyết cho bà Huỳnh Th Cẩm N đ ợc ly hôn với ông Hồ Tín h ớc D, giao con chung tên Hồ Hoàng T, sinh ngày 18/03/2012 cho bà N trực tiếp nuôi d ỡng, phù hợp với nguyện vọng tr Thiên cũng nh thống nhất với yêu cầu của bà N. Đề ngh không chấp nhận yêu cầu của b đ n buộc bà N trả lại số tiền 17.000.000đ. Đề ngh của đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 11 là có c sở chấp nhận. [5]. Về án phí: thẩm theo 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016. không đ ợc Tòa án chấp nhận theo 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016. đ nh của pháp luật. Hội thẩm Phương: Thống nhất ý kiến của Hội thẩm T nh. nội dung khác th xem xét giải quyết theo quy đ nh của pháp luật. II. Ph n i u quyết của Hội đ ng t : Nội dung i u quyết: 39, Điều 237 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 51 của Luật Hôn nhân và Gia đ nh; Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Th ờng vụ Quốc hội quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Tuyên xử: 1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Huỳnh Th Cẩm N: Bà Huỳnh Th Cẩm N đ ợc ly hôn với ông Hồ Tín h ớc D. xã Tam h ớc, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai cấp ngày 08/5/1997 không còn giá tr pháp lý. Huỳnh Th Cẩm N trực tiếp nuôi d ỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của bà Huỳnh Cẩm N không yêu cầu ông Hồ Tín h ớc D cấp d ỡng. D thực hiện quyền này. V lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết đ nh thay đổi ng ời trực tiếp nuôi con, mức cấp d ỡng nuôi con hoặc theo yêu cầu của cá nhân, c quan, tổ chức có thẩm quyền, Tòa án có thể quyết đ nh thay đổi ng ời trực tiếp nuôi con. số tiền 17.000.000đ cho ông D. 3. Về án phí: trăm ngh n đồng) nh ng đ ợc trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm ngh n đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2016/0009489 ngày 06/12/2019 của Chi cục thi hành án Hôn nhân và gia đ nh Quận 11. Bà Huỳnh Th Cẩm N đã nộp đủ tiền án phí. trăm năm m i ngh n đồng) nh ng đ ợc trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 425.000 đồng (bốn trăm hai m i lăm ngh n đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2016/0010442 ngày 13/8/2019 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 11. Ông D còn phải nộp án phi dân sự s thẩm là 425.000đ. quan thi hành án dân sự có thẩm quyền. ngày kể từ ngày tuyên án. Luật Thi hành án dân sự th ng ời đ ợc thi hành án dân sự, ng ời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./. Kết quả i u quyết: 3/3 thành viên HĐXX thống nhất nội dung đã nêu. Buổi làm việc kết thúc lúc 11 giờ 15 phút cùng ngày./. Các hội thẩm nhân dân TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH BIÊN BẢN NGHỊ ÁN Vào hồi 09 giờ 00 phút, ngày 05 tháng 11 năm 2019. Tại: Trụ sở Tòa án nhân dân Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh. Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: ng Nguyễn Hiếu Thuận Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: ng Nguyễn Hiếu Thuận Các Hội thẩm nhân dân: - ng Nguyễn Thanh T nh; - Ông Nguyễn Minh h ng; 654/2019/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 12 năm 2019 về “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết đ nh đ a vụ án ra xét xử số: 111/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2019 giữa các đ ng sự: xã Tam h ớc, Thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai; có mặt h ờng 3, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh; có mặt tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO UẬN, BIỂU QUYẾT, QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU I- iến thảo luận của các thành viên trong Hội đ ng t . Điều 227 phải hoãn phiên tòa. Hội thẩm Thảo: Thống nhất ý kiến của Hội thẩm H ng Thẩm phán: Thống nhất ý kiến của các Hội thẩm. II. Ph n i u quyết: Hội đồng tiến hành biểu quyết. Nội dung biểu quyết: nhân Gia đ nh thụ lý số 654/2019/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 12 năm 2019 về “Tranh chấp ly hôn”. ngày 26 tháng 11 năm 2019, tại phòng xử C, lầu 3, trụ sở Tòa án nhân dân Quận 11 (đ a chỉ số 172 đ ờng ng Ích Khiêm, h ờng 5, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh). Kết quả biểu quyết: 3/3 thành viên Hội đồng xét xử đồng ý. Ngh án kết thúc vào hồi 09 giờ 00 phút cùng ngày. nghe và ký tên d ới đây./. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Hiếu Thuận CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Vào hồi 10 giờ 30 phút ngày 26/11/2019, tại phòng ngh án của Tòa án nhân Đã tiến hành ngh án giải quyết Vụ án Hôn nhân Gia đ nh thụ lý số 1) Nguyên đ n: Bà Huỳnh Th Cẩm N, sinh năm 1974; đ a chỉ: Ấp Long Đ, 2) B đ n: Ông Hồ Tín h ớc D, sinh năm 1967; đ a chỉ: 26C/2 Lạc Long Q, NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ ÀM VIỆC Bà Huỳnh Th Cẩm N khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn và tranh Bà Huỳnh Th Cẩm N khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với Hồ Tín Về yêu cầu giải quyết nuôi con chung và cấp d ỡng nuôi con: Ghi nhận sự Về tài sản chung: Không có, Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét Ông D thừa nhận giữa hai vợ chồng có phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân Về con chung: Ghi nhận sự tự nguyện của ông D đồng ý giao con chung Hồ Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết ng Hồ Tín h ớc D có đ n yêu cầu phản tố với nội dung đề ngh Tòa án Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 11 đề ngh Hội đồng xét xử chấp - Nguyên đ n là bà Huỳnh Th Cẩm N phải ch u án phí hôn nhân gia đ nh s - ng Hồ Tín h ớc D phải ch u án phi dân sự s thẩm đối với yêu cầu - Về quyền kháng cáo: Các đ ng sự đ ợc quyền kháng cáo bản án theo quy Thẩm phán: Thống nhất ý kiến của Hội thẩm T nh và Hội thẩm h ng. Các Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều Giấy Chứng nhận kết hôn số 93/2012, quyển số 01/2012 do Ủy ban nhân dân Về con chung: Giao con chung Hồ Hoàng T, sinh ngày 18/03/2012 cho bà Ông Hồ Tín h ớc D đ ợc quyền thăm nom con, không ai đ ợc cản trở ông Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Bác yêu cầu phản tố của ông Hồ Tín h ớc D về việc yêu cầu bà N trả lại - Bà Huỳnh Th Cẩm N phải nộp án phí dân sự s thẩm là 300.000 đồng (ba - ng Hồ Tín h ớc D phải nộp án phí dân sự s thẩm là 850.000 đồng (tám Các quyền và nghĩa vụ thi hành án của các đ ng sự đ ợc thực hiện tại c 4. Các đ ng sự đ ợc quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 (m ời lăm) 5. Trong tr ờng hợp bản án, quyết đ nh đ ợc thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Hiếu Thuận Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Đã tiến hành ngh án giải quyết Vụ án Hôn nhân Gia đ nh thụ lý số 1) Nguyên đ n: Bà Huỳnh Th Cẩm N, sinh năm 1974; đ a chỉ: Ấp Long Đ, 2) B đ n: Ông Hồ Tín h ớc D, sinh năm 1967; đ a chỉ: 26C/2 Lạc Long Q, Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh Hội thẩm H ng: B đ n vắng mặt tại phiên tòa nên theo quy đ nh tại Khoản 1 1. Hoãn phiên toà xét xử s thẩm vụ án hôn nhân gia đ nh thụ lý số Vụ án Hôn 2.Thời gian, đ a điểm mở lại phiên toà xét xử vụ án đ ợc ấn đ nh nh sau: hiên tòa s thẩm xét xử vụ án đã nêu sẽ đ ợc mở lại vào hồi 08 giờ 30 phút Biên bản ngh án đã đ ợc đọc lại cho tất cả thành viên Hội đồng xét xử cùng Nguyễn Hiếu Thuận |