- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "L-T ly hôn"
- Tòa quyết gì? Điểm a khoản 1 Điều 24, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, Điểm 1.
- Căn cứ chính? Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ------------------------------- Bản án số: 653/2024/HNGĐ-ST Ngày: 10/12/2024 V/v::Ly:hôn: |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH - THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm:phán:-:Chủ:toạ:phiên:toà: Bà Phạm Thị Thu Huyền.
Hội:thẩm:nhân:dân:::
:::::1. Bà Hoàng Thị An.
2. Ông Phạm Mạnh Hà.
Thư ký Toà án ghi biên bản phiên toà: Bà Hoàng Thu Thảo.
Thư ký Toà án nhân dân Huyện Đông Anh - Thành phố Hà Nội.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Huyện Đông Anh tham gia phiên toà:
Bà Dương Thị Hiệp – Kiểm sát viên.
Ngày 10/12/2024, tại trụ sở Toà án nhân dân Huyện Đông Anh, Thành phố Hà Nội xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 488/2024/TLST–HNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2024 về việc “Ly: hôn”,: theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 75/2024/QĐST-HNGĐ ngày 29/11/2024. Giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Trần Thị L, sinh năm 1978. Nơi cư trú: Đội 10, thôn TH, xã NK, huyện Đông Anh, Thành phố Hà Nội.
Xin vắng mặt tại phiên tòa.
2. Bị đơn: Ông Trần Đức T, sinh năm 1960. Nơi cư trú: Đội 10, thôn TH, xã NK, huyện Đông Anh, Thành phố Hà Nội.
Xin vắng mặt tại phiên tòa.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện, các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn – Bà Trần Thị L trình bày:
- Về tình cảm: Bà và ông Trần Đức T kết hôn trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 27/9/1999 tại Ủy ban nhân dân xã YP, huyện YP, tỉnh BN. Đây là lần kết hôn đầu tiên của ông bà. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống tại Đội 10, thôn TH, xã NK, huyện Đông Anh, Thành phố Hà Nội.
Hai vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do tính cách và quan điểm sống của hai vợ chồng không phù hợp nhau, thường xuyên bất đồng trong cuộc sống và sinh hoạt vợ chồng, hai vợ chồng đã sống ly thân 7 năm nay, không ai còn quan tâm tới ai.
Đến nay bà xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung vợ chồng không có hạnh phúc. Vì vậy bà đề nghị Toà án giải quyết cho bà được ly hôn với ông T.
Về con chung: Bà và ông T có 02 con chung là Trần Mạnh C sinh ngày 17/6/2000 và Trần Thị Thu L sinh ngày 25/11/2004. Hiện nay các cháu có sức khoẻ tốt và đã đủ tuổi trưởng thành, nên bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung và công nợ chung: Bà không không yêu cầu Toà án giải quyết.
Ngoài các vấn đề trên, bà L không yêu cầu Toà án giải quyết vấn đề nào khác. Do hiện nay bà đang làm ăn xa nên bà xin được vắng mặt tại phiên tòa xét xử vụ án.
* Bị đơn – Ông Trần Đức T trình bày:
Ông và bà Trần Thị L đăng ký kết hôn ngày 27/9/1999 tại Ủy ban nhân dân xã YP, huyện YP, tỉnh BN trên cơ sở tự nguyện và được hai bên gia đình tổ chức cưới hỏi. Sau khi kết hôn xong hai vợ chồng sinh sống tại xóm N thôn TH, xã NK, huyện Đông Anh, Thành phố Hà Nội một thời gian đến cuối năm 2018 thì bà L bỏ ra ngoài ở cho đến nay không về, các con vẫn ở cùng với ông, vợ chồng sống ly thân từ đó cho đến nay. Nguyên nhân mâu thuẫn giữa hai vợ chồng là do bất đồng quan điểm sống và chênh lệch về tuổi tác.
Nay bà L xin ly hôn thì ông cũng đồng ý ly hôn với bà L.
Về con chung: Ông và bà L có 02 con chung là Trần Mạnh C sinh ngày 17/6/2000 và Trần Thị Thu L sinh ngày 25/11/2004. Hiện nay các cháu có sức khoẻ tốt và đã đủ tuổi trưởng thành, nên ông không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung và công nợ chung: Ông và bà L đều không không yêu cầu Toà án giải quyết.
Do điều kiện công việc bận nên ông xin được vắng mặt trong toàn bộ quá trình giải quyết và phiên tòa xét xử vụ án.
Tại phiên tòa:
+ Bà Trần Thị L và ông Trần Đức T đều có đơn xin vắng mặt tại phiên tòa, nên không có ý kiến trình bày.
+ Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông Anh phát biểu ý kiến:
- Việc tuân theo pháp luật tố tụng trong thời gian chuẩn bị xét xử: Về thẩm quyền thụ lý và quan hệ pháp luật giải quyết, về xác định tư cách pháp lý đối với các đương sự, về thời hạn chuẩn bị xét xử, về việc tống đạt các văn bản tố tụng, về việc tiến hành thu thập chứng cứ đều đúng theo quy định của pháp luật.
- Về việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử và Thư ký tại phiên tòa: Hội đồng xét xử và Thư ký đã tuân thủ đúng theo trình tự mà pháp luật quy định.
- Việc tuân theo pháp luật tố tụng của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa đều đã chấp hành tốt pháp luật.
- Về nội dung vụ án: Sau khi phân tích đánh giá các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án. Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng các Điều 51, 56, 57 Luật hôn nhân và gia đình. Điều 28, 35, 39 Bộ luật tố tụng dân sự. Nghị quyết 326/2016 ngày 30/12/2016.
Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Trần Thị L đối với ông Trần Đức T.
Về con chung: Bà L và ông T có 02 con chung đều đã trưởng thành và có sức khỏe tốt và không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xét.
Về tài sản chung và nợ chung: Bà Trần Thị L và ông Trần Đức T đều không yêu cầu giải quyết, nên không xem xét.
Về án phí: Bà L phải chịu án phí không có giá ngạch.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà. Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng:
Bà Trần Thị L và ông Trần Đức T kết hôn trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã YP, huyện YP, tỉnh BN, theo Giấy chứng nhận kết hôn số 29/1999 ngày 27/9/1999. Đây là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống ông bà xảy ra mâu thuẫn, bà L có đơn xin ly hôn với ông T. Bà L và ông T cùng có địa chỉ nơi cư trú tại Đội 10, thôn TH, xã NK, huyện Đông Anh, Thành phố Hà Nội. Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, xác định vụ án thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện Đông Anh, quan hệ pháp luật là “Ly hôn”.
Tòa án đã tống đạt hợp lệ Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên toà đối với các bên đương sự, bà L và ông T đều có đơn xin vắng mặt tại phiên tòa xét xử vụ án. Do vậy Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án là hoàn toàn đúng và phù hợp khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung:
Về tình cảm: Bà Trần Thị L và ông Trần Đức T sau khi kết hôn sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân chủ yếu do vợ chồng không phù hợp với nhau về tính cách, quan điểm, lối sống do chênh lệch nhau về tuổi tác, nên thường xuyên xảy ra mâu thuẫn. Vợ chồng đã sống ly thân được 07 năm, không ai quan tâm đến ai. Nay bà L xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung vợ chồng không có hạnh phúc, bà L xin được ly hôn với ông T.
Ông T cũng thừa nhận sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian thì có xảy ra mâu thuẫn đúng như bà L đã trình bày, khi mâu thuẫn vợ chồng xảy ra bà L đã bỏ ra ngoài ở từ năm 2018 và vợ chồng sống ly thân từ đó cho đến nay. Nay bà L xin ly hôn thì ông cũng đồng ý ly hôn với bà L.
Xét thấy, mâu thuẫn giữa bà L và ông T là có thực, Sau khi kết hôn ông bà sống chung hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, ông bà đã sống ly thân từ năm 2018 cho đến nay, không ai còn quan tâm đến ai, cả hai ông bà đều không có biện pháp gì để khắc phục được mâu thuẫn và cải thiện mối quan hệ để vợ chồng quay về đoàn tụ. Nhận thấy tình cảm vợ chồng ông bà không còn, cuộc sống chung không có hạnh phúc, mâu thuẫn đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy việc bà L xin ly hôn ông T là hoàn toàn có căn cứ và phù hợp theo quy định tại Điều 51, Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình, nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về con chung: Bà L và ông T có 02 con chung là Trần Mạnh C sinh ngày 17/6/2000 và Trần Thị Thu L sinh ngày 25/11/2004. Hiện nay các cháu có sức khoẻ tốt và đã đủ tuổi trưởng thành, ông bà đều không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà L và ông T đều không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về án phí: Bà L phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm.
Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
Vì:các:lẽ:trên.:
QUYẾT ĐỊNH
Áp dụng:
- Điều 51, Điều 56, Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình.
- Khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 228, Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự.
- Điểm a khoản 1 Điều 24, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, Điểm 1.1 mục 1 phần II Danh mục án phí, lệ phí Tòa án (ban hành kèm theo Nghị quyết).
Xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Trần Thị L.
Bà Trần Thị L được ly hôn ông Trần Đức T.
2. Về con chung: Xác nhận bà Trần Thị L và ông Trần Đức T có 02 con chung là Trần Mạnh C sinh ngày 17/6/2000 và Trần Thị Thu L sinh ngày 25/11/2004. Hiện nay các con đều đã đủ tuổi trưởng thành và có sức khoẻ tốt, ông bà không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xem xét.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Bà Trần Thị L và ông Trần Đức T đều không yêu cầu giải quyết, nên Tòa án không xem xét.
4. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Bà Trần Thị L phải chịu tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba:trăm:nghìn:đồng), được trừ số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (Ba:trăm:nghìn:đồng), theo biên lai thu tiền số 0071263, ký hiệu BLTU/23 ngày 02/10/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Anh. Xác nhận bà L đã nộp đủ tiền án phí ly hôn sơ thẩm.
5. Bà Trần Thị L và ông Trần Đức T có quyền làm đơn kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo qui định của pháp luật.
TM HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND H. Đông Anh; - THA H. Đông Anh; - TAND Thành phố Hà Nội; - UBND X.YP, H.YP, T.BN; - Lưu hồ sơ.:::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::Phạm Thị Thu Huyền | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |