- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật t tụng d n sự; Điều 228 Bộ luật t tụng d n sự
| T A N NHÂN DÂN TH NH H H TỈNH QUẢN N NH B n án s : 65/2018/HNGĐ-ST Ngày: 29 /8/2018. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| V/v: “Ly hôn”. |
NHÂN DANH
N C C N H A H CH N H A T NAM
T A N NHÂN DÂN TH NH H H, TỈNH QUẢN N NH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Lê Thị Chiên Các hội thẩm nhân dân:
1. Ông Lại Ngọc Hà
2. Ông Nguyễn Đức Đích
Thư ký phiên toà: Bà Lê Thị Thu - Thư ký T a n nh n d n thành ph H, tỉnh Quảng Ninh. Đại diện viện kiểm sát nhân dân thành phố H, tỉnh Quảng Ninh: Bà Vũ Thị Cẩm V n - chức vụ: Kiểm s t viên. Trong ngày 29 th ng 8 năm 2018, tại trụ sở Toà n nh n d n thành ph H xét xử sơ thẩm công khai vụ n hôn nh n gia đình thụ lý s : 521/2018/TLST- HNGĐ ngày 19/7/2018 về việc “Ly hôn" theo Quyết định đưa vụ n ra xét xử s : 93/2018/QĐXX
- ST ngày 08/8/2018; Quyết định hoãn phiên t a s : 69/QĐST-DS ngày 20/8/2018. Giữa c c đương sự: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Hùng A - Sinh: 1980 ĐKHKTT: Xóm 4, thôn L, xã G, huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình. Chỗ ở: Tổ 9, khu 5, P. G, thành ph H, tỉnh Quảng Ninh;
Có mặt tại phiên toà. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T - Sinh: 1984 Nơi cư trú: Tổ 9, khu 5, P. G, thành ph H, tỉnh Quảng Ninh;
Vắng mặt tại phiên toà.
N DUN
N:
Trong đơn khởi kiện ly hôn ngày 10/7/2018, bản tự khai ngày 24/7/2018 và tại phiên toà nguyên đơn là anh Nguyễn Hùng A trình bày: Giữa nguyên đơn và bị đơn là chị Nguyễn Thị T chung s ng vợ chồng có đăng ký kết hôn ngày 27/11/2010, đăng ký kết hôn tại UBND xã G, huyện G, tỉnh Ninh Bình, đăng ký kết hôn tự nguyện. Trư c khi đăng ký kết hôn chị T và Tôi (Hùng A) chưa ai có vợ có chồng. Sau khi kết hôn vợ chồng chung s ng hạnh phúc đến năm 2013 thì ph t sinh m u thuẫn. Nguyên nh n do chị T chơi cờ bạc dẫn đến nợ và không có khả năng trả nợ nên phải tr n nợ, thỉnh thoảng có về thăm con, Tôi có khuyên nhủ ở nhà nuôi dạy con c i nhưng chị T không nghe vẫn mải chơi. Nay Tôi (Hùng A) xét thấy không c n tình cảm v i chị T nữa, nên đề nghị Toà n giải quyết cho Tôi được ly hôn chị T.
- Về con: Vợ chồng sinh được 02 con chung là Nguyễn Thị Nhật A - sinh: 14/3/2012 và Nguyễn Trí H - sinh: 30/12/2013. Nay ly hôn, Tôi (Hùng A) đề nghị được trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung đến khi đủ 18 tuổi và Tôi không yêu cầu chị T cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
- Về tài sản và nợ: Tôi (Hùng A) và chị T không có tài sản chung, cuộc s ng chung vợ chồng không có khoản nợ chung nào của Nhà nư c cũng như tư nh n, nên không yêu cầu T a n giải quyết. * Bị đơn là chị Nguyễn Thị T đã được T a n triệu tập hợp lệ ngày 24/7/2018 và ngày 30/7/2018, nhưng chị Nguyễn Thị T đều vắng mặt không có lý do.
Tại phiên toà, đại diện Viện kiểm s t nh n d n thành ph H ph t biểu ý kiến về việc tu n theo ph p luật t tụng trong qu trình giải quyết vụ n của thẩm ph n, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên t a và những người tham gia t tụng và ph t biểu ý kiến về việc giải quyết vụ n.
NH N Đ NH C A T A N:
Căn cứ vào c c tài liệu chứng cứ đã được xem xét tại phiên t a, quan điểm trình bày của đương sự, kết quả tranh tụng tại phiên t a. Hội đồng xét xử nhận định như sau: [1] Hôn nh n giữa anh Nguyễn Hùng A và chị Nguyễn Thị T trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn, được ph p luật bảo vệ. Anh Hùng A x c nhận cuộc s ng chung vợ chồng không hạnh phúc. Nguyên nh n m u thuẫn là do chị T chơi cờ bạc dẫn đến nợ và không có khả năng trả nợ, không quan t m đến gia đình chồng con.
Ngày 31/7/2018, Toà n nh n d n thành ph H có điều tra x c minh ở địa phương nơi anh chị chung s ng, thể hiện chị T có chơi cờ bạc không quan t m đến chồng con. Nay tổ d n thấy chị T tr n nợ nên không thường xuyên có ở nhà, chỉ thỉnh thoảng về thăm con.
Qu trình giải quyết vụ n, Toà n đã thông b o về việc thụ lý vụ n và triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng chị Nguyễn Thị T không có mặt tại Toà n để có quan điểm về việc anh Nguyễn Hùng A xin ly hôn chị. Việc này chứng minh chị T không quan t m đến cuộc s ng chung và hạnh phúc vợ chồng.
Từ những ph n tích trên, thấy tình cảm vợ chồng thực sự không ai quan t m đến ai, cuộc s ng chung không thể kéo dài, mục đích hôn nh n không đạt được. Nên chấp nhận đơn xin ly hôn của anh Nguyễn Hùng A là cần thiết.
[2] Về con: Vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Thị Nhật Á- sinh: 14/3/2012 và Nguyễn Trí H - sinh: 30/12/2013. Anh Nguyễn Hùng A có nguyện vọng được nuôi 02 con chung. Xét chị T mải chơi không quan t m đến con và cũng không đến T a n để có nguyện vọng xin nuôi con hay không. Để đảm bảo quyền lợi mọi mặt của con, nên chấp nhận yêu cầu được nuôi 02 con của anh Hùng A. [3] Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Hùng A không yêu cầu, nên không đề cập. [4] Về tài sản và nợ: Anh Nguyễn Hùng A x c nhận không có tài sản chung và vợ chồng không có khoản nợ nào chung của Nhà nư c cũng như tư nh n. Nên không đề cập. [5] Về n phí: Anh Nguyễn Hùng A chịu n phí ly hôn theo qui định của ph p luật.
Vì các lẽ trên.
QUYẾT Đ NH
Căn cứ khoản 1, Điều 28; khoản 4, Điều 147; khoản 3, Điều 228; khoản 1, Điều 273 của Bộ luật t tụng d n sự; khoản 1, Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nh n và gia đình năm 2014; điểm a, khoản 5, Điều 27 của Nghị quyết s : 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016. Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nh n:
Chấp nhận đơn xin ly hôn của anh Nguyễn Hùng A
Anh Nguyễn Hùng A được ly hôn chị Nguyễn Thị T .
2. Về con:
- Giao con chung Nguyễn Thị Nhật A - sinh: 14/3/2012 và Nguyễn Trí Hoàng - sinh: 30/12/2013 cho anh Nguyễn Hùng A trực tiếp nuôi dưỡng đến khi đủ 18 tuổi.
- Chị Nguyễn Thị T không phải cấp dưỡng tiền nuôi con.
- Chị Nguyễn Thị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. 3. Về tài sản và nợ: Không đề cập. 4. Về n phí: Anh Nguyễn Hùng A chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) n phí ly hôn sơ thẩm (anh Hùng A đã nộp tạm ứng án phí ly hôn tại biên lai số: 0001344 ngày 19/7/2018, tại chi cục thi hành án dân sự thành phố H, nay chuyển thành án phí ly hôn chính thức). Án xử công khai, có mặt anh Hùng A, vắng chị T. B o quyền kh ng c o cho c c đương sự trong thời hạn 15 ngày, anh Hùng A kể từ ngày tuyên n sơ thẩm, chị T kể từ ngày nhận hoặc niêm yết bản n.
| Nơi nhận: - VKSND TP.H - Tòa án nhân dân Tỉnh Q.N; - THA TP.H; - Các đương sự; - UBND xã G, huyện G, tỉnh Ninh Bình - Lưu hồ sơ + VP; | TM. H ĐỒN ÉT Ử SƠ THẨM THẨM H N - CH TỌA H ÊN T A Lê Thị Chiên |