vanban.org

Bản án 65

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? "Bản án sơ thẩm - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 173 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 136 Bộ luật T tụng hình sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
N
UẬN AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
Bản án s : 65/2023/HSST
Ngày: 28 - 02 - 2023.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG ÒA XÃ ỘI C Ủ NG ĨA VIỆ NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN

N

UẬN AN, ỈN BÌN DƯƠNG

- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Huỳnh Ngọc Kiệt.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Lê Văn Công;

2. Ông Phan Hồng Việt.

- Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Hoàng T n, Thƣ ký Toà án nhân dân thành ph Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành ph Thuận An, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Ông Hoàng Văn Hiền, Kiểm sát viên.

Ngày 28 tháng 02 năm 2023, tại trụ sở Toà án nhân thành ph Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng, xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý s 47/2023/TLST-HS ngày 09 tháng 02 năm 2023 theo Quyết định đƣa vụ án ra xét xử s 103/2023/QĐXXST-HS ngày 13 tháng 02 năm 2023 đ i với bị cáo:

Trịnh Đình T, sinh năm 1994 tại Nghệ An; nơi ĐKHKTT: Xóm 3, xã B, huyện Yên T, tỉnh Nghệ An; tạm trú: 5B1, khu ph Đ, phƣờng B, thành ph T, tỉnh Bình Dƣơng; nghề nghiệp: Không; trình độ văn hóa: 11/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Phật giáo; qu c tịch: Việt Nam; con ông Trịnh Đình D (đã chết) và bà Nguyễn Thị N; tiền án, tiền sự: Không.

Bị cáo bị bắt tạm giữ, tạm giam từ ngày 27/10/2022 cho đến nay, có mặt.

- Bị hại: Ông Nguyễn Trọng L, sinh năm 1990; địa chỉ: 4/1/9 khu ph Đ, phƣờng B, thành ph T, tỉnh Bình Dƣơng, vắng mặt và có yêu cầu giải quyết vắng mặt.

- Ngƣời làm chứng:

1. Ông Nguyễn Trọng H, vắng mặt;

2. Ông Trần Qu c C, vắng mặt;

3. Ông Đặng Minh T, vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án đƣợc tóm tắt nhƣ sau:

Trịnh Đình T là đ i tƣợng không có việc làm ổn định nên T nảy sinh ý định trộm cắp tài sản đem bán l y tiền tiêu xài cá nhân. Thực hiện ý định, khoảng 04 giờ 45 phút, ngày 27/10/2022, T đi bộ từ nhà trọ đến chợ Đồng An 4, khu ph Đồng An 2, phƣờng Bình Hòa, thành ph Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng để trộm cắp tài sản của ngƣời dân. Khoảng 04 giờ 50 phút cùng ngày, khi đến phía sau chợ thì T phát hiện xe mô tô nhãn hiệu: YAMAHA, s loại: Exciter 150c, màu sơn: Đen - Xanh, biển s 36B6-923.40 của ông Nguyễn Trọng L đang dựng dƣới lòng đƣờng, không có ngƣời trông coi và trên xe có cắm sẵn chìa khóa nên Trƣờng đi đến, ngồi lên xe mô tô và dùng chân đẩy lùi xe cách vị trí ban đầu khoảng 2m, T quay đầu xe mô tô về hƣớng tỉnh lộ 43 và mở khóa xe để khởi động máy thì bị ông L và ngƣời dân tại chợ phát hiện, bắt quả tang.

Theo kết luận định giá tài sản và biên bản định giá tài sản ngày 04/11/2022 của Hội đồng định giá tài sản trong T tụng hình sự thành ph Thuận An kết luận: 01 xe mô tô nhãn hiệu: YAMAHA, loại xe: Exciter 150c, biển s : 36B6-923.40, màu sơn: Đen, s khung: RLCUG1010KY095222, s máy: G3D4E861658 trị giá 33.000.000 đồng.

Tại bản Cáo trạng s 63/CT-VKS-TA ngày 08/02/2023 của Viện kiểm sát nhân dân thành ph Thuận An đã truy t bị cáo Trịnh Đình T về tội “Trộm cắp tài sản” theo khoản 1 Điều 173 của Bộ luật Hình sự.

Đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên toà trình bày lời luận tội trong đó có nội dung vẫn giữ nguyên quyết định Cáo trạng đã truy t , đánh giá tính ch t mức độ, hậu quả hành vi phạm tội của bị cáo gây ra, các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, đề nghị Hội đồng xét xử tuyên phạt bị cáo Trịnh Đình T từ 01 năm tù đến 01 năm 03 tháng tù.

Về trách nhiệm dân sự: Bị hại đã nhận lại tài sản và không yêu cầu gì khác nên đề nghị không đặt ra xem xét.

Bị cáo th ng nh t với lời luận tội của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành ph Thuận An tham gia phiên tòa và lời nói sau cùng bị cáo xin Hội đồng xét xử xem xét giảm nhẹ hình phạt.

N ẬN ĐỊN CỦA ÒA ÁN:

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã đƣợc tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định nhƣ sau:

[1] Trong các giai đoạn t tụng từ khi khởi t vụ án cho đến khi kết thúc việc truy t , các hành vi, quyết định t tụng của Điều tra viên, cán bộ điều tra, Kiểm sát viên đều thực hiện đúng quy định của Bộ luật T tụng hình sự. Quá trình điều tra và tại phiên tòa, bị cáo không khiếu nại, t cáo về các hành vi và quyết định t tụng của cơ quan tiến hành t tụng và ngƣời tiến hành t tụng. Do đó, các hành vi và quyết định t tụng của cơ quan tiến hành t tụng và ngƣời tiến hành t tụng là hợp pháp.

[2] Tại phiên tòa, bị cáo Trịnh Đình T khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội của mình đúng nhƣ nội dung Cáo trạng của Viện kiểm sát nhân dân thành ph Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng đã truy t bị cáo trƣớc Tòa. Lời nhận tội của bị cáo phù hợp với lời khai của bị cáo tại cơ quan điều tra, lời khai của bị hại, ngƣời làm chứng và các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án, Hội đồng xét xử xét th y có đủ cơ sở kết luận:

Khoảng 05 giờ 00 phút, ngày 27/10/2022, tại khu ph Đồng An 2, phƣờng Bình Hòa, thành ph Thuận An, Trịnh Đình T đã thực hiện hành vi lén lút chiếm đoạt xe mô tô nhãn hiệu: YAMAHA, loại xe: Exciter 150c, biển s : 36B6-923.40 của ông Nguyễn Trọng L có trị giá 33.000.000 đồng và bị cáo có đủ năng lực chịu trách nhiệm hình sự. Nhƣ vậy, hành vi của bị cáo đã đủ yếu t c u thành tội “Trộm cắp tài sản” theo quy định tại khoản 1 Điều 173 Bộ luật Hình sự. Do đó, Cáo trạng truy t bị cáo Trịnh Đình T phạm tội với tội danh, điều, khoản nhƣ đã nêu trên là đúng ngƣời, đúng tội và đúng pháp luật.

Hành vi phạm tội của bị cáo là nguy hiểm cho xã hội, bị cáo nhận thức đƣợc hành vi lén lút chiếm đoạt tài sản của bị hại là vi phạm pháp luật hình sự nhƣng vì tham lam, tƣ lợi bị cáo đã lợi dụng sự sơ hở của chủ sở hữu trong việc quản lý tài sản để thực hiện hành vi chiếm đoạt, hành vi của bị cáo đã trực tiếp xâm phạm đến quyền sở hữu về tài sản của bị hại đƣợc pháp luật bảo vệ, gây m t trật tự tại địa phƣơng nên cần xử phạt bị cáo mức án tƣơng xứng với tính ch t, mức độ hành vi phạm tội, cách ly bị cáo ra ngoài xã hội một thời gian để bị cáo suy nghĩ lại hành vi phạm tội của mình, giáo dục riêng bị cáo và phòng ngừa chung cho xã hội.

[3] Về tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự: Bị cáo phạm tội không có tình tiết tăng nặng.

[4] Về tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Trong quá trình điều tra và tại phiên tòa, bị cáo thành khẩn khai báo, ăn năn h i cải; phạm tội lần đầu thuộc trƣờng hợp ít nghiêm trọng; phạm tội nhƣng chƣa gây thiệt hại hoặc gây thiệt hại không lớn. Đây là các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự theo quy định tại điểm h, i, s khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự.

Mức đề nghị hình phạt của đại diện Viện kiểm nhân dân thành ph Thuận An là phù hợp với tính ch t, mức độ hành vi phạm tội của bị cáo.

[5] Về trách nhiệm dân sự: Bị hại đã nhận lại tài sản và không có yêu cầu gì khác nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

[6] Đ i với xe mô tô nhãn hiệu: YAMAHA, loại xe: Exciter 150c, biển s : 36B6-923.40, ngày 03/11/2022, quá trình điều tra xác định thuộc sở hữu hợp pháp của ông Nguyễn Trọng L, Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thành ph Thuận An đã trả lại cho ông Nguyễn Trọng L.

[7] Về án phí: Bị cáo phải chịu án phí hình sự sơ thẩm theo quy định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾ ĐỊN :

Căn cứ vào:

- Khoản 1 Điều 173; điểm h, i, s khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự;

- Điều 136 của Bộ luật T tụng hình sự;

- Điều 23 Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thƣờng vụ Qu c hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

1. Về trách nhiệm hình sự: Tuyên b bị cáo Trịnh Đình T phạm tội “Trộm cắp tài sản”.

- Xử phạt bị cáo Trịnh Đình T 01 (một) năm 03 (ba) tháng tù, thời hạn tù tính từ ngày 27/10/2022.

2. Về án phí: Bị cáo Trịnh Đình T phải chịu 200.000 đồng tiền án phí hình sự sơ thẩm.

Bị cáo có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị hại vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đƣợc bản án hoặc bản án đƣợc niêm yết./.

M. ỘI ĐỒNG XÉ XỬ SƠ ẨM

Cỡ chữ