vanban.org

Bản án 65/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Thái Thùy A. Về quan hệ hôn nhân: Cho ly hôn giữa bà Thái Thùy A và ông Trần Phùng Quang C. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chap ly hon"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 – CẦN THƠ
——————————

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 65/2025/HNGĐ-ST
Ngày 30-9-2025
V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1- CẦN THƠ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kim Phượng.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Phan Công Ny.

Bà Nguyễn Thị Hoàng Oanh.

- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Hồng Chúc – Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 1- Cần Thơ.

Ngày 30 tháng 9 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 1 - Cần Thơ xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 329/2025/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 6 năm 2025 về “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 578/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 20 tháng 8 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 187/2025/QĐST-HNGĐ ngày 10 tháng 9 năm 2025 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Thái Thùy A, sinh năm 1996 (có yêu cầu giải quyết vắng mặt)

Địa chỉ: Số A đường M, phường R, tỉnh An Giang.

- Bị đơn: Ông Trần Phùng Quang C, sinh năm 1988 (vắng mặt)

Địa chỉ: Số E đường C, phường T, thành phố Cần Thơ.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại đơn khởi kiện ngày 03-3-2025 và trong quá trình giải quyết nguyên đơn - bà Thái Thùy A trình bày:

Bà và ông Trần Phùng Quang C kết hôn vào năm 2022 và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường H, quận N, thành phố Cần Thơ vào ngày 20-10-2022. Qúa trình chung sống vợ chồng, thời gian đầu sống hạnh phúc nhưng những năm gần đây thì phát sinh nhiều mâu thuẫn về nhiều vấn đề, không thể giải quyết, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà yêu cầu được ly hôn với ông Trần Phùng Quang C.

Về nuôi con chung: Ông bà có 01 con chung tên Trần Thái An C1 (nữ), sinh ngày 15-8-2022. Khi ly hôn, bà yêu cầu được trực tiếp nuôi con chung, không yêu cầu ông C1 cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nợ chung: Bà A xác định không có, không yêu cầu giải quyết.

Tại phiên tòa,

Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt.

Bị đơn vắng mặt không lý do.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa và căn cứ kết quả tranh tụng. Tòa án nhân dân khu vực 1 – Cần Thơ nhận định.

Về thủ tục tố tụng: Bà Thái Thùy A có yêu cầu xét xử vắng mặt; ông Trần Phùng Quang C đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt. Tòa án áp dụng Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025) để xét xử vắng mặt bà A, ông C là phù hợp quy định của pháp luật.

Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền thụ lý vụ án: Căn cứ vào đơn khởi kiện ngày 03-3-2025, bà Thái Thùy A khởi kiện yêu cầu được ly hôn với ông Trần Phùng Quang C, do đó xác định đây là loại kiện “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025). Do ông C có địa chỉ cư trú tại phường T, thành phố Cần Thơ nên vụ kiện thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 1 – Cần Thơ theo quy định tại Điều 35, khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025) .

Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:

Về quan hệ hôn nhân: Bà A và ông C tự nguyện tiến đến hôn nhân có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường H, quận N, thành phố Cần Thơ theo Giấy chứng nhận kết hôn số 121 vào ngày 20-10-2022 nên được xem đây là hôn nhân hợp pháp. Qúa trình chung sống, bà A cho rằng do vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc nên bà xin ly hôn với ông C. Hội đồng xét xử xét thấy, ông C đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng ông C không đến điều đó chứng tỏ ông C không tha thiết đoàn tụ, mâu thuẫn giữa bà A và ông C đã thực sự trầm trọng, thiết nghĩ một bên đã không còn tha thiết gì với cuộc hôn nhân này và đã khẳng định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, nếu tiếp tục duy trì hôn nhân cũng không mang lại hạnh phúc nên chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà A theo quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Về nuôi con chung: Bà A và ông C có 01 con chung tên Trần Thái An C1 (nữ), sinh ngày 15-8-2022, bà A yêu cầu được nuôi con chung. Hội đồng xét xử thấy, hiện tại cháu An C1 cũng đang sống chung với bà A, do đó để tránh làm xáo trộn đời sống tinh thần của cháu An C1 nên giao cháu An C1 cho bà A tiếp tục nuôi dưỡng là phù hợp.

Về mức cấp dưỡng nuôi con: Do bà A không yêu cầu ông C1 cấp dưỡng nuôi con nên không đặt ra xem xét.

Về tài sản chung, nợ chung: Bà A xác định không có và do xét xử vắng mặt ông C1 nên không đặt ra xem xét. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ kiện khác.

Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà A phải chịu theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

- Khoản 1 Điều 28, Điều 35, khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025);

- Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Thái Thùy A.

1. Về quan hệ hôn nhân: Cho ly hôn giữa bà Thái Thùy A và ông Trần Phùng Quang C.

2. Về nuôi con chung: Giao con chung Trần Thái An C1 (nữ), sinh ngày 15-8-2022 cho bà T Thùy An trực tiếp nuôi dưỡng, ông C1 không cấp dưỡng nuôi con chung. Dành quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung cho ông C1 không ai có quyền ngăn cản. Vì lợi ích mọi mặt của cháu An C1, các bên có quyền làm đơn xin thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng theo quy định của pháp luật.

3. Về tài sản chung, nợ chung: Không đặt ra xem xét. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ kiện khác.

4. Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà Thái Thùy A phải chịu án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0006199 ngày 07-5-2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ (nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 1 – Cần Thơ), bà A không phải nộp thêm.

Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ