vanban.org

Bản án 65/2025/DSST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

[1] Chấp nhận yêu cầu Ngân hng TMCP Kiê Lng yêu cầu do ông Ngô Tn Kt và bà Trn Thị ai Ka liên đới trả số tiền nợ gốc và lãi cho Ngân hàng TMCP Kiên Long tổng cộng là 22.

[2] Buộc Ngô Tn Kt và bà Trn Thị ai Ka liên đới trả cho Ngân hàng TMCP Kiên Long trả số tiền nợ gốc và lãi tổng cộng là 22.092.855 đồng. Ông Ngô Tn Kt và bà Trn Thị ai Ka phải tiếp tục chịu lãi suất theo hợp đồng tín dụng số HO00667/HĐTD-CC, ngày 25/9/2023 cho đến khi trả hết nợ thời gian tính lãi t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "ds"
  • Tòa quyết gì? [1] Chấp nhận yêu cầu Ngân hng TMCP Kiê Lng yêu cầu do ông Ngô Tn Kt và bà Trn Thị ai Ka liên đới trả số tiền nợ gốc và lãi cho Ngân hàng TMCP Kiên Long tổng cộng là 22.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 65/2025/DSST
Ngày: 16/5/2025
“V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Huỳnh Bảo Giang.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Huỳnh Văn Kiều

2. Ông Nguyễn Phú Hữu

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Hà – Thư ký Toà án nhân dân thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

Trong ngày 29/4 ngày 16 tháng 5 năm 2025. Tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Cao Lãnh, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 219/2025/TLST-

về Tranh chấp về hợp đồng tín dụng”theo Quyết DS ngày 26 tháng 03 năm 2025 định đưa vụ án ra xét xử số 326/2025/QĐXX- ST ngày 14 tháng 04 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 103/2025/QĐST-DS ngày 29 tháng 04 năm 2025 giữa các đương sự:

Nguyên đơn : Ngân hàng TP Kin Lng

Trụ sở tại : Số 40,42,44 Phạm Hng Thái, Vĩnh Thah Vân, Thành Phố rạch giá, tỉnh Kiên Gang.

Đại diện theo Pháp luật : Ông Tần Nọc Mnh- Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng Quản trị

Đại diện theo ủy quyền ông Trần Ngọc Minh là ông Lê Trung Việt– Giám đốc văn phòng đại diện KinLong tại Thành phố Hồ Chí Minh

Đại diện theo ủy quyền ông Lê Trng Việt là ông Ngô Vn Qí – Giám đốc ngân hàng Kiên Long, chi nhánh Đồng Tháp

Địa chỉ liên lạc : Số 30, Lý Thường Kiệt, phường 1, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

Đại diện uỷ quyền ông Quí là Lê Hu ọc, sinh năm 1960

Địa chỉ liên lạc : Số 30, Lý Thường Kiệt, phường 1, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

Bị đơn : Trn Thị ai Ka, sinh năm 1973

Địa chỉ :Tổ 25, khm 3, Phường 6, thnh phố Ca Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan

Ngô Tun Kit, sinh năm 1978

Địa chỉ : Tổ 25, khóm 3, Phường 6, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

(Ông Lê Hựu Hc có mặt, bà Trần Thị M Kha và Ngô Tấniệt vắng mặt tại phiên tòa).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện Ngân hàg TMCP Kiên Long trình bày:

Ngày 25/9/2023 bà Tần Tị Mi Kha có vay vốn tại Ngân hàng TMCP Kiên Long theo hợp đồng tín dụng số HO00667/HĐTD-CC vay số tiền 30.000.000 đồng, thời hạn vay 180 ngày, lãi suất 17%/năm. Tài sản thế chấp là một xe Honda Vision, biển số 66P2 162-54 do bà rần Thị ai Kh đứng chủ sở hữu.

Trong quá trình vay bà Trần Thị Mai Kha không thực hiện đúng như thoả thuận. Ông Ngô Tun Kit chồng bà Trần Th Mi Ka có làm cam kết trả nợ nhưng không thực hiện đúng cam kết. Tính đến ngày 30/7/2024 bà Tần hị Mi Ka cón nợ lại ngân hàng số tiền 22.092.855 đồng ( trong đó nợ gốc 18.333.333 đồng, lãi phải trả 1.536.986 đồng, lãi quá hạn 2.121.895 đồng, lãi chậm trả 100.641 đồng )

Hai bên thỏa thuận trả vốn lãi theo định kỳ hàng ngày theo hợp đồng đã ký kết

Nay Ngân hàng TMP Kiên Log ông Ngô Tun Kiệt chồng bà Trần Tị Mai Kh trả số tiền tổng cộng 22.092.855 đồng và tiền lãi phát sinh từ ngày 31/07/2024 cho đến khi thanh toán xong nợ.

Theo ông Nô Tấn Kit chồng bà Tần Thị Mi Kha thì: Tòa án nhân dân thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho ông Ngô Tun Kiệt chồng bà Trần Th Ma Ka theo qui định của pháp luật ông Ngô Tun Kiệt chồng bà Trần Th Ma Ka không có văn bản ghi ý kiến về việc giải quyết vụ án. Tại phiên toà ông Ngô Tun Kiệt chồng bà Trần Th Ma Ka vắng mặt không có lý do.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

Về quan hệ pháp luật tranh chấp, căn cứ vào nội dung đơn khởi kiện của Ngân hàng CP Kên ong và các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án thể hiện quan hệ pháp luật đang tranh chấp giữa các bên là tranh chấp hợp đồng tín dụng.

Về thẩm quyền giải quyết, xét thấy: Địa chỉ của bị đơn tại thành phố Cao Lãnh nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

[3] Ông Ngô Tun Kiệt chồng bà Trần Th Ma Ka đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa, nên Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung: Ngân hàng TMC Kiên Long yêu cầu ông Ngô Tun Kiệt chồng bà Trần Th Ma Ka liên đới trả số tiền vốn lãi tổng cộng 22.092.855 đồng và tiền lãi phát sinh từ ngày 30/07/2024 cho đến khi thanh toán xong nợ.

Hội đồng xét xử xét thấy: Việc Ngân hàng TCP Kên Long yêu cầu là có căn cứ chấp nhận bởi vì Ngân hàng TMCP Kiên Long cung cấp chứng cứ là ông Nô Tuấ Kệt có ký cam kết trả nợ ngày 22/02/2024 và bà Trần Thị Mi Kha có ký hợp đồng tín dụng số HO00667/HĐTD-CC, ngày 25/9/2023 thời hạn vay 180 ngày, lãi suất 17%/năm

Tại phiên tòa ông Ngô Tun Kiệt chồng bà Trần Th Ma Ka vắng mặt không lý do ông Ngô Tuấn Kiệt và bà Trần Thị Mai Kha đã tước bỏ quyền nghĩa vụ chứng minh ông Ngô Tuấn Kiệt chồng bà Trần Thị Mai Kha .

Ngân hàng TMCP Kiên Long yêu cầu ông Ngô Tun Kệt và bà Trn Th Mai Ka thanh toán toàn bộ nợ gốc và lãi cho Ngân hàng số tiền là 22.092.855 đồng là phù hợp nghĩ nên chấp nhận.

Về án phí dân sự sơ thẩm ông Ngô Tn Kt và bà Trn Thị ai Ka phải chịu là 1.104.500 đồng.

Hoàn lại số tiền tạm ứng án phí cho cho Ngân hng TMCP Kên Long số tiền tạm ứng án phí là 552.000 đồng theo biên lai thu số 0003327 ngày 21/03/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1, Điều 91, điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228 và khoản 1 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 463, Điều 466, Điều 468, Bộ luật dân sự 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

[1] Chấp nhận yêu cầu Ngân hng TMCP Kiê Lng yêu cầu do ông Ngô Tn Kt và bà Trn Thị ai Ka liên đới trả số tiền nợ gốc và lãi cho Ngân hàng TMCP Kiên Long tổng cộng là 22.092.855 đồng.

[2] Buộc Ngô Tn Kt và bà Trn Thị ai Ka liên đới trả cho Ngân hàng TMCP Kiên Long trả số tiền nợ gốc và lãi tổng cộng là 22.092.855 đồng.

Ông Ngô Tn Kt và bà Trn Thị ai Ka phải tiếp tục chịu lãi suất theo hợp đồng tín dụng số HO00667/HĐTD-CC, ngày 25/9/2023 cho đến khi trả hết nợ thời gian tính lãi tiếp theo kể từ ngày 31/07/2024 .

[3] Về án phí dân sự sơ thẩm ông Ngô Tn Kt và bà Trn Thị ai Ka phải chịu là 1.104.500 đồng.

Hoàn lại số tiền tạm ứng án phí cho cho Ngân hng TCP Kin Long số tiền tạm ứng án phí là 552.000 đồng theo biên lai thu số 0003327 ngày 21/03/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được hoặc niêm yết bản án theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ