vanban.org

Bản án 65/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Lƣơng Thị Anh T và ông Trần Phú H.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Lƣơng Thị Anh T và ông Trần Phú H thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà Lƣơng Thị Anh T và ông Trần Phú H khai trong quá trình chung sống không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LƯƠNG THỊ ANH T- TRẦN PHÚ HOÀNG H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Lƣơng Thị Anh T và ông Trần Phú H.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THUẬN AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
Bản án số: 65/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 28-6-2024
V/v ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN, T NH BÌNH DƯƠNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu Hà.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Nhật Quang;

Ông Bùi Hoàng Trọng.

- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Hà Giang – Thƣ ký Tòa án nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Bà Mai Thị Năm – Kiểm sát viên.

Ngày 28 tháng 6 năm 2024, tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng, xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 196/2024/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 4 năm 2024 về việc Ly hôn, theo Quyết định đƣa vụ án ra xét xử số: 57/2024/QĐXX-HNGĐ ngày 12 tháng 6 năm 2024 giữa các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Bà Lƣơng Thị Anh T, sinh năm 1990; nơi thƣờng trú: Tổ 31, ấp A, xã N, huyện K, tỉnh Lâm Đồng; nơi tạm trú: Số 43, L, phƣờng P, quận F, Thành phố Hồ Chí Minh, có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt.

- Bị đơn: Ông Trần Phú H, sinh năm 1994; nơi thƣờng trú: Số 62, khu phố Đ, phƣờng L, thành phố U, tỉnh Bình Dƣơng; nơi tạm trú: Số 3/99F, khu phố B, phƣờng B1, thành phố U, tỉnh Bình Dƣơng, có yêu cầu giải quyết vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Lương Thị Anh T trình bày:

Bà T và ông H tự nguyện tìm hiểu tiến đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phƣờng L, thị xã (nay là thành phố) U, tỉnh Bình Dƣơng theo giấy chứng nhận kết hôn số 304/2019, ngày 25 tháng 12 năm 2019.

Sau khi kết hôn, bà T và ông H sống hạnh phúc với nhau. Tuy nhiên sau một thời gian chung sống vợ chồng bắt đầu xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân là bà T và ông H không tìm đƣợc tiếng nói chung, Tờng xuyên cãi vã nhau, bà T và ông H không sống ly thân và không sống chung một nhà tự tháng 01 năm 2023 cho đến nay. Nhận thấy, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc nên bà T khởi kiện yêu cầu Toà án giải quyết đƣợc ly hôn với ông H.

Về con chung: Trong quá trình chung sống bà T và ông H khai không có con chung.

Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Bà T và ông H không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

Bị đơn ông H trình bày: Thống nhất thời gian kết hôn, con chung, tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản, thời gian sống ly thân. Ông H đồng ý ly hôn với bà T, không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản. Ông H có yêu cầu xét xử vắng mặt.

Bà T có đơn xét xử vắng mặt và bà vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.

Phát biểu của Kiểm sát viên:

Phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thƣ ký phiên tòa và của những ngƣời tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trƣớc thời điểm Hội đồng xét xử nghị án: Từ khi thụ lý vụ án đến khi khai mạc phiên tòa sơ thẩm, Thẩm phán, Thƣ ký đã tiến hành đúng, đầy đủ các thủ tục tố tụng theo quy định. Nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật; bị đơn chƣa thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật.

Phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Về quan hệ hôn nhân: Bà T đƣợc ly hôn với ông H; về con chung: các đƣơng sự khai không có nên không xem xét giải quyết; về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Do các đƣơng sự không yêu cầu nên đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã đƣợc xem xét tại phiên toà và căn cứ kết quả tranh tụng. Tòa án nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng nhận định:

Về tố tụng:

Bà T khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông H; ông H có nơi tạm trú tại phƣờng Bình Nhâm, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Nguyên đơn, bị đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt. Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, đủ cơ sở để xét xử vắng mặt bà T và ông H theo quy định tại các điểm a, b khoản 2 Điều 227, khoản 1, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung:

Về quan hệ hôn nhân: Bà T và ông H thống nhất ly hôn nên Hội đồng xét xử công nhận thuận tình ly hôn giữa bà T và ông H.

Về con chung: Bà T và ông H khai trong quá trình chung sống không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Các đƣơng sự không có yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

Ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên về nội dung vụ án là có cơ sở nên chấp nhận.

Về án phí sơ thẩm: Nguyên đơn phải chịu theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; điểm a, b khoản 2 Điều 227, khoản 1, khoản 3 Điều 228; khoản 4 Điều 147; Điều 266; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào khoản 1 Điều 56, Điều 57 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Tờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Lƣơng Thị Anh T và ông Trần Phú H.

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lƣơng Thị Anh T và ông Trần Phú H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Lƣơng Thị Anh T và ông Trần Phú H khai trong quá trình chung sống không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Các đƣơng sự không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

2. Về án phí sơ thẩm: Bà Lƣơng Thị Anh T phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự, đƣợc khấu trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004791 ngày 05 tháng 3 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.

3. Nguyên đơn, bị đơn đƣợc quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đƣợc bản án hoặc bản án đƣợc niêm yết công khai.

Cỡ chữ