- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? Về quan h hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Phạm Thị Kim T. Chị Phạm Thị Kim T được ly hôn với anh T1.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố t ng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố t ng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố t ng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 65/2024/HNGĐ-ST Ngày: 28-8-2024 “V/v tranh chấp hôn nhân và gia đình - ly hôn, nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Đặng Thị Thanh Thảo
- Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Huỳnh Văn Kiều
Bà Bùi Thị Hoàng
- Thư ký phiên toà: Ông Bùi Phan Minh Trí - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
Ngày 28 tháng 8 năm 2024, tại tr s Toà án nhân dân thành phố Cao Lãnh t sơ thẩm công khai v án th lý số: 102/2024/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 6 năm 2024 về vi c “Tranh chấp hôn nhân và gia đình – Ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa v án ra t sơ thẩm số: 334/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 22/7/2024 và Quyết định hoãn phiên toà số: 286/2024/QĐST-HNGĐ ngày 12/8/2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Phạm Thị Kim T, sinh năm 1993;
Địa chỉ thường trú: Số nhà D, Tổ 39, Khóm D, Phường D, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: Nguyễn Chí T1, sinh năm 1994;
Địa chỉ thường trú: Số G, ấp P, ã V, huy n C, tỉnh Bến Tre.
Địa chỉ liên h : Số B, đường P, Tổ B, Khóm C, Phường F, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp.
(Nguyên đơn có mặt, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 23/4/2024, nguyên đơn Phạm Thị Kim T trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Nguyễn Chí T1 kết hôn vào ngày 16/9/2017 và đăng ký kết hôn vào ngày 23/10/2017 tại Ủy ban nhân dân Phường D, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp, được cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 63, ngày 23/10/2017. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc, nhưng đến khoảng đầu năm 2024 vợ chồng phát sinh mâu thuẫn và sống ly thân, nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung, dẫn đến thường uyên cãi nhau. Vợ chồng có nhiều lần tìm cách hàn gắn tình cảm nhưng không thành, chị nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, m c đích hôn nhân không đạt được. Nay chị Phạm Thị Kim T yêu cầu ly hôn với anh Nguyễn Chí T1.
Về con chung: Chị và anh Nguyễn Chí T1 có một con chung tên Nguyễn Phạm H, sinh ngày 26/4/2018. Hi n nay, con chung Nguyễn Phạm H đang sống chung với mẹ là Phạm Thị Kim T. Sau khi ly hôn chị T yêu cầu được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Nguyễn Phạm H và không yêu cầu anh T1 cấp dưỡng nuôi con chung Nguyễn Phạm H.
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên tòa, chị T giữ nguyên yêu cầu kh i ki n, không có yêu cầu nào khác, không cung cấp thêm tài li u, chứng cứ nào khác.
Anh Nguyễn Chí T1 vắng mặt trong quá trình giải quyết v án, tại phiên toà, không có văn bản trình bày ý kiến và không cung cấp thêm tài li u chứng cứ nào khác.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài li u có trong hồ sơ v án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng t nhận định như sau:
Về tố t ng:
Về quan h pháp luật: Căn cứ vào đơn kh i ki n và các tài li u chứng cứ khác có trong hồ sơ v án ác định nguyên đơn chị Phạm Thị Kim T yêu cầu được ly hôn với anh Nguyễn Chí T1 và yêu cầu được nuôi con chung. Như vậy, quan h tranh chấp giữa các đương sự là “Tranh chấp về hôn nhân và gia đình - Ly hôn, nuôi con” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố t ng dân sự.
Về thẩm quyền giải quyết: Bị đơn Nguyễn Chí T1 có địa chỉ tại Phường F, thành phố C, tỉnh Đồng Thápnên v án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Cao Lãnh theo quy định tại khoản 1 Điều 28; Điểm a khoản 1 Điều 35; Điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố t ng dân sự.
Về vi c vắng mặt đương sự tại phiên toà: Bị đơn anh Nguyễn Chí T1 đã được tri u tập hợp l nhưng vắng mặt lần thứ 2 không có lý do nên t vắng mặt bị đơn là phù hợp với quy định tại Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố t ng dân sự.
Về nội dung:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Kim T và anh Nguyễn Chí T1 kết hôn, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường D1 phố C, tỉnh Đồng Tháp, được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 63, ngày 23/10/2017 nên quan h hôn nhân giữa chị Tranganh T3 là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận theo khoản 1 Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình. Chị Phạm Thị Kim T kh i ki n yêu cầu in ly hôn với anh Nguyễn Chí T1 vì mâu thuẫn gia đình do bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung, không thể hàn gắn. Tại phiên toà, anh T1 vắng mặt, không có văn bản trình bày kiến. X t thấy, anh T1 không thể hi n ý chí muốn hàn gắn, quan h hôn nhân của chị T và anh T1 có nhiều mâu thuẫn và ngày càng trầm trọng, m c đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu in ly hôn của chị T4 hợp với Điều 51, Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình nên chấp nhận.
Về con chung: Chị Phạm Thị Kim T và anh Nguyễn Chí T1 có 01 con chung tên Nguyễn Phạm H, sinh ngày 26/4/2018. Hi n nay, con chung Nguyễn Phạm H đang sống cùng chị Phạm Thị Kim T, ly hôn, chị T được trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Phạm H. Chị T không yêu cầu anh T1 cấp dưỡng nuôi con chung.
Trong quá trình giải quyết v án, anh T không có ý kiến về con chung và vắng mặt tại phiên tòa.
Hội đồng t
t thấy, anh T1 không có ý kiến hay yêu cầu về vi c nuôi con chung. Từ khi chị T và anh T1, không sống chung đến nay con chung đều sống chung và gần gũi với chị T ổn định thời gian dài, phát triển tốt về mọi mặt. Do đó, Hội đồng t chấp nhận yêu cầu của chị T, tiếp t c giao con chung Nguyễn Phạm H, sinh ngày 26/4/2018 cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng, theo quy định tại Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị T không yêu cầu anh T1 cấp dưỡng nuôi con chung tên Nguyễn Phạm H, sinh ngày 26/4/2018; Anh T1 không có ý kiến về cấp dưỡng nuôi con chung và vắng mặt tại phiên tòa nên Hội đồng t
không em t giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không được quyền nuôi con chung có quyền, nghĩa v thăm nom con mà không ai được cản tr .
Trường hợp người không được quyền nuôi con chung lạm d ng vi c thăm nom để gây cản tr hoặc gây ảnh hư ng ấu đến vi c trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo d c con thì người được quyền nuôi con chung có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người không được quyền nuôi con chung.
Người được quyền nuôi con chung cùng các thành viên gia đình không được cản tr người không được quyền nuôi con chung trong vi c thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo d c con.
Về tài sản chung, nợ chung: Chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết và anh T1 không có văn bản trình bày ý kiến nên Hội đồng t không em xét.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Phạm Thị Kim T phải chịu tiền án phí theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố t ng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s d ng án phí và l phí Tòa án. Anh Nguyễn Chí T12 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình ly hôn.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 9, Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố t ng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s d ng án phí, l phí Tòa án.
Tuyên :
Về quan h hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Phạm Thị Kim T. Chị Phạm Thị Kim T được ly hôn với anh T1.
Về con chung: Chấp nhận yêu cầu của chị Phạm Thị Kim T. Chị Phạm Thị Kim T và anh Nguyễn Chí T1 có một con chung tên Nguyễn Phạm H, sinh ngày 26/4/2018. Sau khi ly hôn, giao con chung tên Nguyễn Phạm H, sinh ngày 26/4/2018 cho chị Phạm Thị Kim T trực tiếp nuôi dưỡng, hi n con chung đang sống chung với chị Phạm Thị Kim T.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Hội đồng t không em t.
Sau khi ly hôn, người không được quyền nuôi con chung có quyền, nghĩa v thăm nom con mà không ai được cản tr .
Trường hợp người không được quyền nuôi con chung lạm d ng vi c thăm nom để gây cản tr hoặc gây ảnh hư ng ấu đến vi c trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo d c con thì người được quyền nuôi con chung có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người không được quyền nuôi con chung.
Người được quyền nuôi con chung cùng các thành viên gia đình không được cản tr người không được quyền nuôi con chung trong vi c thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo d c con.
Về tài sản chung và nợ chung: Hội đồng t không em t.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Phạm Thị Kim T phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình ly hôn là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0009849 ngày 05/6/2024 của Chi c c Thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, Đồng Tháp. Chị Phạm Thị Kim T đã nộp ong tiền án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình ly hôn
Anh Nguyễn Chí T1 không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình ly hôn.
Nguyên đơn có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp l .
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS ND TPCL; - TAND Tỉnh Đồng Tháp; -UBND Phường 4, TPCL (số 63 ngày 23/10/2017) - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN- CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Đặng Thị Thanh Thảo |