- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Huỳnh Thị Đ tranh chấp ly hôn với Châu Ngọc T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 115 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 65/2024/QĐST-HNGĐ | Thành phố Bến Tre, ngày 22 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE
Căn cứ các Điều 212, 213, 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83, 84 và 115 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 97/2024/TLST-VDS ngày 12 tháng 3 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
- Bà Huỳnh Thị Đ, sinh năm 1985. Đăng ký thường trú: Thôn LT, xã PT, huyện TP, tỉnh Bình Định; Tạm trú: Số 251A Khu phố 3, phường PT, thành phố BT, tỉnh Bến Tre.
- Ông Châu Ngọc T, sinh năm 1984. Đăng ký thường trú: Thôn Liêm Thuận, xã Phước Thuận, huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định; Tạm trú: Số 251A Khu phố 3, phường PT, thành phố BT, tỉnh Bến Tre.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh Thị Đ và ông Châu Ngọc T tự nguyện thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa bà Huỳnh Thị Đ và ông Châu Ngọc T chấm dứt kể từ ngày Tòa án ban hành Quyết định công nhận thuận tình ly hôn.
Bà Huỳnh Thị Đ và ông Châu Ngọc T không yêu cầu giải quyết nghĩa vụ cấp
dưỡng giữa vợ, chồng khi ly hôn.
Về con chung: Bà Huỳnh Thị Đ được trực tiếp nuôi con chung tên Châu Huỳnh Bảo Q, sinh ngày 24/7/2008, do cháu Châu Huỳnh Bảo Q có nguyện vọng sống chung với bà Huỳnh Thị Đ. Ông Châu Ngọc T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung tên Châu Huỳnh Bảo Q, sinh ngày 24/7/2008 mỗi tháng 4.000.000 (Bốn triệu) đồng, cấp dưỡng cho đến khi con chung đủ 18 (Mười tám) tuổi, thời hạn cấp dưỡng lần đầu được tính từ ngày Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được quyền cản trở. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân tổ chức theo quy định của pháp luật Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Về tài sản chung: Tự thỏa thuận nên không xem xét giải quyết.
Về nợ chung: Bà Huỳnh Thị Đ và ông Châu Ngọc T trình bày không có nên không xem xét giải quyết.
Về lệ phí việc dân sự: Bà Huỳnh Thị Đ và ông Châu Ngọc T tự nguyện nộp 300.000 đồng nhưng được khấu trừ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004260 ngày 11/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre và đã nộp xong.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh Thị Đ và ông Châu Ngọc T tự nguyện thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa bà Huỳnh Thị Đ và ông Châu Ngọc T chấm dứt kể từ ngày Tòa án ban hành Quyết định công nhận thuận tình ly hôn.
Bà Huỳnh Thị Đ và ông Châu Ngọc T không yêu cầu giải quyết nghĩa vụ cấp
dưỡng giữa vợ, chồng khi ly hôn.
Về con chung: Bà Huỳnh Thị Đ được trực tiếp nuôi con chung tên Châu Huỳnh Bảo Q, sinh ngày 24/7/2008, do cháu Châu Huỳnh Bảo Q có nguyện vọng sống chung với bà Huỳnh Thị Đ. Ông Châu Ngọc T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung tên Châu Huỳnh Bảo Q sinh ngày 24/7/2008 mỗi tháng 4.000.000 (Bốn triệu) đồng cấp dưỡng cho đến khi con chung đủ 18 (Mười tám) tuổi, thời hạn cấp dưỡng lần đầu được tính từ ngày Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được quyền cản trở. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân tổ chức theo quy định của pháp luật Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Về tài sản chung: Tự thỏa thuận nên không xem xét giải quyết.
Về nợ chung: Bà Huỳnh Thị Đ và ông Châu Ngọc T trình bày không có nên không xem xét giải quyết.
Về lệ phí việc dân sự: Bà Huỳnh Thị Đ và ông Châu Ngọc T tự nguyện nộp 300.000 đồng nhưng được khấu trừ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004260 ngày 11/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre và đã nộp xong.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND TP Bến Tre; - Chi cục THADS TP Bến Tre; - UBND xã Phước Thuận, huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Đình; - Đương sự; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự, văn phòng | THẨM PHÁN (Đã ký) Huỳnh Thị Phê |