- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Nguyễn Văn H - Phạm Hữu H3"
- Tòa quyết gì? Áp d ng Điều 300 Bộ luật Tố t ng dân s tuyên xử:
- Căn cứ chính? Điều 101 Luật Đất đai; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố t ng dân s
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈN B R – N T | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 65/2024/DSPT Ngày: 09-4-2024 V/v tranh chấp quyền sử dụng đất |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘN Ò XÃ ỘI C Ủ N Ĩ IỆT N M
TÒ N N N N TỈN B R – N T
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Quang
Các Thẩm phán:
Ông Nguyễn Minh Châu
Ông Cao Minh Vỹ
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hà Vy – Th ký Tòa án nhân dân t nh Bà Rịa – V ng Tàu
- Đ i di n Vi n ki m sát nhân dân t nh à a – Vũng Tàu: Ông V Duyên Tr ờng - Kiểm sát viên
Ngày 09-4-2024 t i Tr s Tòa án nhân dân t nh Bà Rịa – V ng Tàu xét xử phúc thẩm công khai v án th lý số: 289/2023/TLPT-DS ngày 08-12-2023 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất”.
Do ản án dân s s thẩm số 86/2023/DS-ST ngày 27 tháng 9 năm 2023 của Toà án nhân dân huyện Đ ị kháng cáo.
Theo các quyết định: Quyết định đ a v án ra xét xử số 42/2024/QĐ-PT ngày 26-02-2024; Quyết định hoãn phiên tòa số 45/2024/QĐ-PT ngày 21-3-2024; Quyết định thay đổi ng ời tiến hành tố t ng số 33/2024/QĐ-TA ngày 09-4-2024 giữa các đ ng s :
1. Nguyên đơn: Vợ chồng à Nguyễn Thị H sinh năm 1961 và ông Nguyễn Văn H1 sinh năm 1960 (đều có mặt)
Cùng địa ch : Số E tổ A khu phố P thị trấn Đ huyện Đ t nh Bà Rịa - V ng Tàu.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn là: Ông Huỳnh Ngọc H2 sinh năm 1953 (có mặt) – Luật s của Văn phòng Luật s Huỳnh Ngọc H2 thuộc đoàn Luật s t nh B.
2. Bị đơn:
2 1 Vợ chồng ông Ph m Hữu H3 sinh năm 1967 và à Nguyễn Thị N, sinh năm 1965 (đều có mặt)
Cùng địa ch : Tổ B ấp P xã P huyện Đ t nh Bà Rịa - V ng Tàu.
2.2. Ông Ph m Thành T sinh năm 1990 (vắng mặt)
Địa ch : Khu phố H thị trấn Đ huyện Đ t nh Bà Rịa - V ng Tàu.
2.3. Bà Ph m Thị H4 sinh năm 1992 (vắng mặt)
Địa ch : Số E thôn D xã S huyện C t nh Bà Rịa - V ng Tàu.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Phạm Thành T và bà Phạm Thị H4 là: Ông Ph m Hữu H3 sinh năm 1967 (có mặt)
Địa ch : Tổ B ấp P xã P huyện Đ t nh Bà Rịa - V ng Tàu.
3. Người làm chứng:
- Ông Nguyễn Bá L sinh năm 1976 (vắng mặt)
Địa ch : Tổ B ấp P xã P huyện Đ t nh Bà Rịa - V ng Tàu.
- Ông Ngô Văn S sinh năm 1969 (vắng mặt)
Địa ch : Tổ A ấp T xã L huyện Đ t nh Bà Rịa - V ng Tàu.
- Ông Nguyễn Văn D sinh năm 1978 (vắng mặt)
Địa ch : Tổ B ấp P xã P huyện Đ t nh Bà Rịa - V ng Tàu.
4 Ng ời kháng cáo: Nguyên đ n là ông Nguyễn Văn H1 và bà Nguyễn Thị H.
NỘI N Ụ N:
Trong đơn khởi kiện ngày 23/10/2020 của nguyên đơn; bản tự khai; trình bày của nguyên đơn trong quá trình tham gia tố tụng tại Tòa án và tại phiên tòa người bảo vệ quyền, lợi ích của nguyên đơn ông Huỳnh Ngọc H2 trình bày:
Về nguồn gốc đất vào năm 1989 vợ chồng ông H1 đ ợc s đồng ý của ông Tám K (không rõ họ tên đầy đủ) đã trả tiền thuế đất thay ông Tám K để chuộc l i đất ông Tám K sử d ng ị Nhà n ớc thu hồi l i do nợ tiền phân tiền thuế của Nhà n ớc Vợ chồng ông H1 đ ợc xã P và Tập đoàn A giao 02 thửa đất là thửa 845 và thửa 829 để sử d ng
Ban đầu vợ chồng ông H1 sử d ng đất để gieo m trồng lúa sau đó trồng cỏ nuôi ò Đến khoảng năm 2006 thì ông Nguyễn Văn V là cha ông H1 nói vợ chồng ông H1 giao l i đất cho à N (em gái ông H1) sử d ng Tr ớc đây vợ chồng à N, ông H3 có mua đất của ông a H5 (chú ruột ông H1) nh ng hai thửa đất của vợ chồng ông H3 cách nhau một con đ ờng đi chung không phải là thửa 845 829
Thời điểm ông V lấy đất giao cho vợ chồng à N sử d ng thì vợ chồng ông H1 ch a đ ợc cấp giấy chứng nhận do vợ chồng ông H1 đang tranh chấp đất với ông V. Sau khi ông V qua đời vợ chồng ông H1 đi đăng ký đất thì đ ợc chính quyền cho iết đang sử d ng đất quá h n điền cần tách hộ để đăng ký cho con nên vợ chồng ông H1 vẫn để cho vợ chồng à N sử d ng ch a đòi l i
Năm 2018 vợ chồng ông H1 tách hộ và làm nhà riêng cho con đã liên hệ với Ủy an nhân dân xã để đăng ký đất thì đ ợc iết ông H3 và bà N đã đăng ký đ ợc cấp giấy chứng nhận sau đó cho l i con của mình là T và H4.
Nay, bà H và ông H1 kh i kiện yêu cầu Tòa án giải quyết:
Buộc ông Ph m Hữu H3 và bà Nguyễn Thị N phải trả l i cho ông H1 và bà H thửa đất số 845 tờ ản đồ số 7 xã P diện tích 228m2.
Buộc ông Ph m Thành T và bà Ph m Thị H4 trả l i cho ông H1, bà H thửa đất 829 tờ ản đồ số 7 xã P diện tích 845m2.
Bà H và ông H1 đồng ý với trình ày của ông Huỳnh Ngọc H2 và không ổ sung gì thêm.
Bị đơn ông Phạm Hữu H3 và bà Nguyễn Thị N thống nhất trình bày:
Về nguồn gốc đất: Tr ớc đây vợ chồng ông H3, bà N có mua một mảnh đất của ông a H5 (Chú ruột à N) và cha bà N là ông Nguyễn Văn V có cho một mảnh đất kế ên Vợ chồng ông H3, bà N sử d ng đất này từ khoảng năm 1988 và đ ợc Nhà n ớc cấp giấy chứng nhận với tổng diện tích đất của gia đình đang sử d ng; khi làm thủ t c cấp giấy thì ông H1 là ng ời ký xác nhận để vợ chồng ông H3 làm giấy; năm 2010 vợ chồng ông H3 xin đổi giấy chứng nhận mới và năm 2018 xin tách thửa đất để chia đất cho các con do các con đã có gia đình
Ông H3 và bà N là ng ời sử d ng đất hợp pháp và đã đ ợc Nhà n ớc công nhận cấp giấy chứng nhận nên không đồng ý yêu cầu kh i kiện của vợ chồng ông H1 đề nghị Tòa án không chấp nhận yêu cầu của ông H1 và bà H.
Ông H3 và bà N không có ý kiến gì đối với kết quả đo đ c và kết quả định giá tài sản tranh chấp
Người đại diện theo ủy quyền của ông Phạm Thành T và bà Phạm Thị H4 là ông Phạm Hữu H3 trình bày:
Ông Ph m Thành T và bà Ph m Thị H4 là con của ông Ph m Hữu H3 và bà Nguyễn Thị N.
Ngày 11/4/2019, ông H3 và à Nam tặng cho à Ph m Thị H4 diện tích đất 1.637m2 thuộc thửa đất số 1125 tờ ản đồ số 7 xã P huyện Đ và tặng cho ông Ph m Thành T diện tích đất 3 489m2 thuộc thửa 1124 tờ ản đồ số 7 xã P huyện Đ Hiện nay ông T và bà H4 là ng ời tr c tiếp sử d ng các thửa đ ợc cha mẹ tặng cho nêu trên. Ông T và bà H4 sử d ng đất có nguồn gốc do cha mẹ tặng cho nên không có ý kiến gì về yêu cầu kh i kiện của nguyên đ n
Tại biên bản lấy lời khai ngày 07/01/2021, người làm chứng là ông Nguyễn Bá L trình bày:
Nguồn gốc thửa đất số 845 tờ ản đồ số 7 xã P và thửa 829 858 (thửa mới 1124 1125) tờ ản đồ số 7 xã P là của ông Tám K (không rõ họ tên đầy đủ) sau khi ông Tám K chết thì ông H1 và bà H chuộc l i sử d ng Ông H3 và bà N c ng sử d ng đất này nh ng không rõ giữa anh em ông H1 và bà N có thỏa thuận thế nào với nhau Cha mẹ ông H1, bà N không canh tác sử d ng đất này
Tại biên bản lấy lời khai ngày 22/8/2023, người làm chứng là ông Ngô Văn S trình bày:
Ông S không rõ số thửa số tờ ản đồ và nguồn gốc đất tranh chấp nh ng khoảng thời gian năm 1993 ông S (làm nghề đào giếng) th ờng xuống khu v c này ch i và iết gia đình ông H3 sử d ng phần đất này từ năm 1993 vợ chồng ông H3 trồng hoa và ch đàn trên đất Phần đất này c ng giáp với đất ông H1 và bà H, thời gian tr ớc ông S xuống ch i thì ông H3 nói đất tranh chấp ngay vị trí đó (tức thửa 829 845)
Tại biên bản lấy lời khai ngày 22/8/2023 và tại phiên tòa, người làm chứng là ông Nguyễn Văn D trình bày:
Ông D không có quan hệ gì họ hàng gì với gia đình ông H3 ch là hàng xóm Về số thửa số tờ ản đồ đất tranh chấp ông D không rõ; về nguồn gốc đất thì ông D iết do cha vợ ông H3 là ông V cho và vợ chồng ông H3 có mua thêm một phần đất của ng ời khác để đất của mình đ ợc vuông Từ khi còn nhỏ ông D th ờng đi qua khu v c này do nhà ông D có rẫy trong khu v c đó nên iết việc ông H3 sử d ng đất này Từ khi lớn lên ông D đã thấy gia đình ông H3 sử d ng đất này; tr ớc đây trên đất ông H3 trồng ch đàn nh ng sau này ông H3 chặt ch đàn làm nhà cho con; gia đình ông H1 không sử d ng đất này; đất gia đình ông H3 là rẫy còn đất gia đình ông H1 là ruộng; giữa đất ông H3 và đất ông H1, bà H có một con đ ờng xe ò đã có từ tr ớc đến nay vẫn còn
T i Bản án dân s s thẩm số 86/2023/DS-ST ngày 27 tháng 9 năm 2023 của Toà án nhân dân huyện Đđã căn cứ vào các Điều 5 khoản 9 Điều 26 Điều 35 Điều 39 Điều 91 Điều 147 Điều 157 Điều 165 Điều 235 và Điều 273 Bộ luật Tố t ng dân s ; khoản 3 Điều 155 và Điều 164 Bộ luật Dân s ; khoản 1 Điều 26 Điều 101 Điều 166 Điều 170 Điều 202 và Điều 203 Luật đất đai; điểm đ khoản 1 Điều 12 và Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an th ờng v Q, tuyên xử:
Không chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đ n à Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Văn H1 đối với ị đ n ông Ph m Hữu H3, bà Nguyễn Thị N, ông Ph m Thành T và bà Ph m Thị H4 về việc:
- Yêu cầu ông Ph m Hữu H3 và bà Nguyễn Thị N trả l i quyền sử d ng đất diện tích 228m2 thuộc thửa 845 tờ ản đồ số 7 xã P huyện Đ t nh Bà Rịa - V ng Tàu.
- Yêu cầu ông Ph m Thành T và bà Ph m Thị H4 trả l i quyền sử d ng đất diện tích 845m2 thuộc thửa 829 (nay thuộc một phần thửa 1124 và một phần thửa 1125) tờ ản đồ số 7 xã P huyện Đ t nh Bà Rịa - V ng Tàu.
Ngoài ra án s thẩm còn tuyên về lãi suất chậm trả; án phí; quyền kháng cáo và thời h n thi hành ản án theo quy định
Ngày 09-10-2023 nguyên đ n là vợ chồng ông H1 bà H có đ n kháng cáo ản án s thẩm với nội dung: Yêu cầu Tòa án phúc thẩm hủy toàn ộ ản án dân s s thẩm số 86/2023/DS-ST ngày 27 tháng 9 năm 2023 của Toà án nhân dân huyện Đ vì ch a làm rõ các vấn đề khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử d ng đất; lời khai của nguyên đ n và ị đ n có mâu thuẫn về nguồn gốc đất an đầu c ng nh có vi ph m nghiêm trọng thủ t c tố t ng để xét xử l i theo thủ t c chung
Tại phiên tòa phúc thẩm ngày 09-4-2024: Các đ ng s gồm vợ chồng à H ông H1 và vợ chồng à N ông H6 đã thỏa thuận thống nhất đ ợc với nhau về việc giải quyết toàn ộ nội dung v án nh sau:
[1] Vợ chồng à H ông H1 và vợ chồng ông H3 bà N thống nhất không còn ất kỳ tranh chấp nào đối với các diện tích đất sau:
- Diện tích đất thuộc thửa 845 tờ ản đồ số 7 xã P huyện Đ nằm trong Giấy chứng nhận quyền sử d ng đất số CC 612850 do UBND huyện Đ cấp ngày 30-11-2015 cho vợ chồng ông Ph m Hữu H3 bà Nguyễn Thị N.
- Diện tích đất thuộc thửa 1124 tờ ản đồ số 7 xã P huyện Đ nằm trong Giấy chứng nhận quyền sử d ng đất số CP 952801 do UBND huyện Đ cấp ngày 04-12-2018 cho ông Ph m Hữu H3 đã ch nh lý sang tên cho ông Ph m Thành T ngày 31-01-2019.
- Diện tích thuộc thửa 1125 tờ ản đồ số 7 xã P huyện Đ trong Giấy chứng nhận quyền sử d ng đất số CP 952802 do UBND huyện Đ cấp ngày 04-12-2018 cho ông Ph m Hữu H3 đã ch nh lý sang tên cho à Ph m Thị H4 ngày 11-4-2019.
[2] Vợ chồng ông H3 bà N có trách nhiệm chăm sóc ph ng d ỡng mẹ là à Tô Thị L1 sinh năm 1937 cho đến khi à Tô Thị L1 mất
[3] Vợ chồng à H ông H1 công nhận diện tích đất thuộc thửa số 845 tờ ản đồ số 7 xã P huyện Đ nằm trong Giấy chứng nhận quyền sử d ng đất số CC 612850 do UBND huyện Đ cấp ngày 30-11-2015 cho vợ chồng ông Ph m Hữu H3 bà Nguyễn Thị N là thuộc quyền sử d ng hợp pháp của vợ chồng ông H3 bà N.
[4] Vợ chồng à H ông H1 công nhận diện tích đất thuộc thửa 1124 tờ ản đồ số 7 xã P huyện Đ nằm trong Giấy chứng nhận quyền sử d ng đất số CP 952801 do UBND huyện Đ cấp ngày 04-12-2018 cho ông Ph m Hữu H3 đã ch nh lý sang tên cho ông Ph m Thành T ngày 31-01-2019 là thuộc quyền sử d ng hợp pháp của ông T.
[5]. Vợ chồng à H ông H1 công nhận diện tích thuộc thửa 1125 tờ ản đồ số 7 xã P huyện Đ trong Giấy chứng nhận quyền sử d ng đất số CP 952802 do UBND huyện Đ cấp ngày 04-12-2018 cho ông Ph m Hữu H3 đã ch nh lý sang tên cho bà Ph m Thị H4 ngày 11-4-2019 là thuộc quyền sử d ng hợp pháp của bà H4.
[6] Về chi phí tố t ng: Chi phí tố t ng t i Tòa án cấp s thẩm là 3 659 000đ và t i Tòa án cấp phúc thẩm là 5 200 000đ tổng cộng là: 8 859 000đ (tám triệu tám trăm năm m i chín ngàn đồng) Vợ chồng à H ông H1 t nguyện chịu và đã nộp đủ
[7] Về án phí: Các đ ng s đ ợc miễn án phí theo quy định
* Quan điểm của đại diện iện kiểm sát:
- Việc tuân thủ pháp luật: Những ng ời tiến hành tố t ng và những ng ời tham gia tố t ng th c hiện đúng quy định của pháp luật
- Về nội dung: T i phiên tòa phúc thẩm các đ ng s đã thỏa thuận đ ợc với nhau về việc giải quyết toàn ộ nội dung v án nên đề nghị Hội đồng xét xử áp d ng Điều 300 Bộ luật Tố t ng dân s sửa ản án s thẩm công nhận s thỏa thuận của các đ ng s t i phiên tòa phúc thẩm
N ẬN Đ N CỦ TÒ N:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ s v án đã đ ợc thẩm tra t i phiên tòa phúc thẩm căn cứ vào kết quả tranh t ng t i phiên tòa Hội đồng xét xử phúc thẩm nhận định:
ề mối quan hệ giữa các đương sự: Bà Tô Thị L1 là mẹ đẻ của ông H bà N. Ông H và bà N là anh em ruột Bà H1 là vợ ông H. Ông H3 là chồng à N. Ông T bà H4 là con đẻ của bà N ông H3.
Tại phiên tòa phúc thẩm: Các đ ng s đã thỏa thuận đ ợc với nhau về việc giải quyết toàn ộ nội dung v án Xét thấy nội dung thỏa thuận của các đ ng s t i phiên tòa phúc thẩm là hoàn toàn t nguyện không trái quy định của pháp luật không vi ph m đ o đức xã hội nên Hội đồng xét xử phúc thẩm thống nhất với quan điểm của đ i diện Viện kiểm sát nhân dân t nh Bà Rịa – V ng Tàu sửa ản án dân s s thẩm công nhận s thỏa thuận của các đ ng s t i phiên tòa phúc thẩm
Vì các lẽ trên:
Q YẾT Đ N
Áp d ng Điều 300 Bộ luật Tố t ng dân s tuyên xử:
Công nhận s thỏa thuận của các đ ng s t i phiên tòa phúc thẩm sửa Bản án dân s s thẩm số 86/2023/DS-ST ngày 27 tháng 9 năm 2023 của Toà án nhân dân huyện Đ nh sau:
[1] Vợ chồng à Nguyễn Thị H ông Nguyễn Văn H1 và vợ chồng ông Ph m Hữu H3 bà Nguyễn Thị N thống nhất không còn ất kỳ tranh chấp nào đối với các diện tích đất sau:
- Diện tích đất thuộc thửa 845 tờ ản đồ số 7 xã P huyện Đ nằm trong Giấy chứng nhận quyền sử d ng đất số CC 612850 do UBND huyện Đ cấp ngày 30-11-2015 cho vợ chồng ông Ph m Hữu H3 bà Nguyễn Thị N.
- Diện tích đất thuộc thửa 1124 tờ ản đồ số 7 xã P huyện Đ nằm trong Giấy chứng nhận quyền sử d ng đất số CP 952801 do UBND huyện Đ cấp ngày 04-12-2018 cho ông Ph m Hữu H3 đã ch nh lý sang tên cho ông Ph m Thành T ngày 31-01-2019.
- Diện tích đất thuộc thửa 1125 tờ ản đồ số 7 xã P huyện Đ trong Giấy chứng nhận quyền sử d ng đất số CP 952802 do UBND huyện Đ cấp ngày 04-12-2018 cho ông Ph m Hữu H3 đã ch nh lý sang tên cho à Ph m Thị H4 ngày 11-4-2019.
[2] Vợ chồng ông Ph m Hữu H3 bà Nguyễn Thị N có trách nhiệm chăm sóc ph ng d ỡng mẹ là à Tô Thị L1 sinh năm 1937 cho đến khi à Tô Thị L1 mất
[3] Vợ chồng à Nguyễn Thị H ông Nguyễn Văn H1 công nhận diện tích đất thuộc thửa số 845 tờ ản đồ số 7 xã P huyện Đ nằm trong Giấy chứng nhận quyền sử d ng đất số CC 612850 do UBND huyện Đ cấp ngày 30-11-2015 cho vợ chồng ông Ph m Hữu H3 bà Nguyễn Thị N là thuộc quyền sử d ng hợp pháp của vợ chồng ông Ph m Hữu H3 bà Nguyễn Thị N.
[4] Vợ chồng à Nguyễn Thị H ông Nguyễn Văn H1 công nhận diện tích đất thuộc thửa 1124 tờ ản đồ số 7 xã P huyện Đ nằm trong Giấy chứng nhận quyền sử d ng đất số CP 952801 do UBND huyện Đ cấp ngày 04-12-2018 cho ông Ph m Hữu H3 đã ch nh lý sang tên cho ông Ph m Thành T ngày 31-01-2019 là thuộc quyền sử d ng hợp pháp của ông Ph m Thành T.
[5]. Vợ chồng à Nguyễn Thị H ông Nguyễn Văn H1 công nhận diện tích thuộc thửa 1125 tờ ản đồ số 7 xã P huyện Đ trong Giấy chứng nhận quyền sử d ng đất số CP 952802 do UBND huyện Đ cấp ngày 04-12-2018 cho ông Ph m Hữu H3 đã ch nh lý sang tên cho à Ph m Thị H4 ngày 11-4-2019 là thuộc quyền sử d ng hợp pháp của bà Ph m Thị H4.
[6] Về chi phí tố t ng: Chi phí tố t ng t i Tòa án cấp s thẩm là 3 659 000đ ( a triệu sáu trăm năm m i chín ngàn đồng) và t i Tòa án cấp phúc thẩm là 5 200 000đ (năm triệu hai trăm ngàn đồng) tổng cộng là: 8 859 000đ (tám triệu tám trăm năm m i chín ngàn đồng) Vợ chồng à Nguyễn Thị H ông Nguyễn Văn H1 t nguyện chịu và đã nộp đủ
[7] Về án phí dân s : Vợ chồng à Nguyễn Thị H ông Nguyễn Văn H1 đ ợc miễn nộp theo quy định
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Lụât thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự.
Bản án phúc thẩm có hiệu l c pháp luật kể từ ngày tuyên án ngày 09-4-2024.
| Nơi nhận: - VKSND t nh BR-VT; - TAND huyện Đ; - VKSND huyện Đ; - Chi c c THADS huyện Đ; - Các đ ng s ; - L u: Hồ s Tòa DS VP | TM HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM T ẨM P N - C Ủ TỌ P IÊN TÒ Nguyễn Thị Quang |