vanban.org

Bản án 65/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận cho bà Trần Thị Yến N được ly hôn với ông Nguyễn Tấn B.

Về án phí: bà Trần Thi Yến N phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí Trần Thị Yến N đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện N theo Bên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0007402 ngày 27-3-2023, bà Trần Thị Yến N đã nộp đủ án phí sơ thẩ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận cho bà Trần Thị Yến N được ly hôn với ông Nguyễn Tấn B.
  • Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN N
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 65/2023/HNGĐ - ST
Ngày: 17-7-2023
V/v: Ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N, TỈNH NINH THUẬN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ông Trần Văn Tùng

Các Hội thẩm nhân dân: bà Lê Thị Hường và ông Phạm Ngọc Minh

- Thư ký phiên tòa: bà Lê Thị Nhân – Thư ký Tòa án nhân dân huyện N, tỉnh Ninh Thuận.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện N tham gia phiên toà: bà Trần Thị Ngọc Hương - Kiểm sát viên.

Ngày 17 tháng 7 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện N, tỉnh Ninh Thuận, xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 86/2023/TLST-HNGĐ, ngày 27 tháng 3 năm 2023 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 68/2023/QĐXXST–HNGĐ, ngày 15 tháng 6 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 52/2023/QĐST-HNGĐ ngày 30/6/2023, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: bà Trần Thị Yến N - Sinh năm: 1993 – Vắng mặt, có đơn xin xét xử vắng mặt.

Địa chỉ: Ấp T, xã X, huyện X, tỉnh Đồng Nai.

Bị đơn: ông Nguyễn Tấn B - Sinh năm: 1989 – Vắng mặt.

Địa chỉ: P, P, N, Ninh Thuận.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Thẩm phán Chủ tọa phiên tòa công bố tóm tắt nội dung vụ án như sau:

1. Theo đơn khởi kiện ngày 15/3/2023 và tại Bên bản về kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ lập ngày 15/6/2023, nguyên đơn bà Trần Thị Yến N yêu cầu Tòa án giải quyết những vấn đề sau đối với bị đơn:

Về hôn nhân: bà N kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn với ông B vào năm 2021 theo giấy chứng nhận kết hôn số 47/2021 ngày 09/4/2021 tại Ủy ban nhân dân xã X, huyện X, tỉnh Đồng Nai. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống với nhau được một khoảng thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống. Tự ý sống cách xa nhau từ tháng 4/2021 cho đến nay. Trong khoảng thời gian sống cách xa nhau không ai còn quan tâm tới ai, mạnh ai người đó sống. Bà N xác định tình cảm vợ chồng không còn nên khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết cho được ly hôn với ông B.

Về con chung: không có;

Tài sản chung: không yêu cầu giải quyết.

2. Ý kiến của bị đơn đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Bị đơn được thông báo về việc khởi kiện, triệu tập lấy lời khai, thông báo thời gian xét xử vụ án nhưng vắng mặt không có lý do nên không ghi nhận được ý kiến trình bày.

3. Đại diện viện kiểm sát nhân dân huyện N phát Bểu về thủ tục tố tụng cũng như nội dung giải quyết vụ án được tóm tắt như sau:

Về thủ tục tố tụng: Tòa án đã xác định đúng quan hệ tranh chấp, thụ lý giải quyết vụ án đúng thẩm quyền. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử, Thư ký đã tiến hành đúng các thủ tục tố tụng, đảm bảo đầy đủ quyền và lợi ích hợp pháp cho đương sự. Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn được triệu tập đến lần thứ 2 nhưng vắng mặt không có lý do, đề nghị xét xử vắng mặt tất cả các đương sự.

Về nội dung vụ án: Áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147; Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Các điều 51, 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016.

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện về việc “Ly hôn” của nguyên đơn bà Trần Thị Yến N đối với bị đơn ông Nguyễn Tấn B và buộc bà Trần Thị Yến N phải chịu án phí sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và đã được thẩm tra tại phiên tòa; căn cứ kết quả tranh luận tại phiên Tòa. Hội đồng xét xử nhận định như sau:

. Về thủ tục tố tụng:

. Quan hệ tranh chấp được xác định là “Ly hôn”, quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

. Vụ án thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện N, tỉnh Ninh Thuận quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

. Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt. Bị đơn vắng mặt đến lần thứ 2 không có lý do chính đáng, không vì sự kiện bất khả kháng. Căn cứ Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt các đương sự.

. Nội dung vụ án:

. Về hôn nhân:

Xét lời trình bày của bà N về tình trạng hôn nhân phù hợp với Bên bản xác minh của Tòa án tại chính quyền địa phương nơi bị đơn cư trú nên có đủ cơ sở để xác định được: Do bất đồng quan điểm sống, bà N và ông B đã tự ý sống cách xa nhau từ tháng 4/2021 cho đến nay. Việc tự ý sống cách xa nhau, không còn quan tâm tới nhau đã vi phạm nghiêm trọng tình nghĩa vợ chồng, làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình, chấp nhận cho bà N được ly hôn với ông B.

. Về con chung: Không có con chung nên không xem xét;

. Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.

. Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự, buộc N phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà N đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện N.

. Quan điểm của Viện kiểm sát nhân dân huyện N về việc chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và xử lý về án phí là phù hợp với quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ: Khoản 4 Điều 147, Điều 238, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các điều: 51, 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Xử:

Chấp nhận cho bà Trần Thị Yến N được ly hôn với ông Nguyễn Tấn B.

Về án phí: bà Trần Thi Yến N phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí Trần Thị Yến N đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện N theo Bên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0007402 ngày 27-3-2023, bà Trần Thị Yến N đã nộp đủ án phí sơ thẩm.

Quyền kháng cáo: Án xử công khai sơ thẩm, vắng mặt các đương sự, quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt hợp lệ bản án hoặc bản án được niêm yết công khai. Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND tỉnh Ninh Thuận;

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

- VKSND huyện N;

- Chi cục THADS huyện N;

- UBND xã X;

- Các đương sự;

- Lưu HS, AV.

Trần Văn Tùng

THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Trần Văn Tùng

Lê Thị Hường Phạm Ngọc Minh

Cỡ chữ