- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Cao Kim B ly hôn với cao Văn L"
- Tòa quyết gì? Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Các Điều 147; 227; 228; 266; 271 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒN ĐẤT TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 65/2023/HNGĐ-ST. Ngày: 25/5/2023. V/v: “ Tranh chấp ly hôn”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒN ĐẤT – TỈNH KIÊN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hoàng Văn Phúc
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông: Giang Thành
2. Ông: Nguyễn Thành Thái
- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Quốc Tững - Thư ký TAND huyện Hòn Đất.
- Đại diện viện kiểm sát nhân dân huyện Hòn Đất tham gia phiên tòa: Ông Bùi Đức Mậu – Kiểm sát viên.
Trong ngày 25 tháng 5 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đinh thụ lý số:
̀ 165/2023/TLST - HNGĐ ngày 03 tháng 4 năm 2023 về việc “Tranh chấp ly hôn”. Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 85/2023/QĐXXST -HNGĐ ngày 10 tháng 5 năm 2023 giữa các đương sự:
1/ Nguyên đơn: Chị Cao Kim B, sinh năm 1992 (có mặt)
Nơi cư trú: Số x, tổ y, ấp T, xã T, huyê ̣n Tân Hiê ̣p, tỉnh Kiên Giang.
2/ Bị đơn:Anh Cao Văn L, sinh năm 1988 (Vắng mă ̣t)
Nơi cư trú: Số x, ấp M, xã M, huyê ̣n Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện và quá trình tố tụng tại Tò a á n nguyên đơn chi ̣ Cao Kim B trình bày như sau:
Về hôn nhân: Chị Cao Kim B và anh Cao Văn L tự tìm hiểu yêu thương nhau, tự nguyện tiến đến hôn nhân và được hai bên gia đinh tổ chứ c đám cướ i theo phong
̀ tục truyền thống, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Mỹ Lâm, huyện Hòn Đất và được cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số xx ngày 12/5/2021. Sau khi cướ i chị Cao Kim B về làm dâu bên gia đinh anh Cao Văn L được 03 ngày rồi hai vợ chồng ra
̀ thành phố Phú Quốc làm ăn được khoảng 10 tháng thì xảy ra mâu thuẫn , không tim
̀ được tiếng nói chung nên thườ ng xuyên cai vã
nhau . Kể từ tháng 3 năm 2022 chị Caõ Kim B và anh Cao Văn L bắt đầu sống ly thân, kể từ khi ly thân cuộc sống của ai người đó tự lo không còn quan tâm chăm sóc nhau nữa. Nay tự nhận thấy mục đích hôn nhân không đạt được, cuộc sống chung vợ chồng không thể kéo dài nên chị Cao Kim B yêu cầu Tòa án giải quyết được ly hôn với anh Cao Văn L.
Về con chung: Chị Cao Kim B trình bày chị và anh Cao Văn L không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Chị Cao Kim B trình bày chi ̣ và anh Cao văn L không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Chị Cao Kim B trình bày chị và anh Cao văn L không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Quá trình tố tụng, Tòa án đã tống đạt các văn thủ tục tố tụng hợp lê ̣ theo quy đi ̣nh của Bộ luật tố tụng dân sự , quá trình tố tụng anh Cao Văn L không có bản khai trình bày ý kiến cũng như không đến Tòa án làm việc nên không có lời khai.
* Tại phiên tòa, kiểm sát viên đại diện Viê ̣n kiểm sát nhân dâ n huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang phát biểu ý kiến về tuân theo pháp luật tố tụng và nội dung vụ án như sau:
Về tuân theo pháp luật tố tụng: Việc tuân theo pháp luật của thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử vào nghị án đúng và đầy đủ các quy định về thủ tục tố tụng được quy định của Bộ luật tố tụng dân sự về phiên tòa sơ thẩm. Nguyên đơn thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn được Tòa án tống đạt hợp lệ các thủ tục tố tụng nhưng vắng mặt không tham gia tố tụng là chưa thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình.
Về nội dung vụ án: Căn cứ các tài liệu thu thập có trong hồ sơ và diễn biến công khai tại phiên tòa, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Về hôn nhân: Chị Cao Kim B được ly hôn vớ i anh Cao Văn L.
Về con chung, tài sản chun g và nợ chung : Chị Cao Kim B trình bày quá trình hôn nhân chi ̣ và anh Cao Văn L không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết, anh Cao Văn L vắng mặt không có lời khai nên đề nghị Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Về án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm: chị Cao Kim B phải nộp theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Nguyên đơn chi ̣ Cao Kim B yêu cầu được ly hôn vớ i bi ̣ đơn anh Cao Văn L, bị đơn có nơi cư trú tại huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang. Xét thấy đây là tranh chấp về hôn nhân và g ia đinh
̀ thuô ̣c thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Hòn Đất theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015.
Về thủ tục tố tụ ng: Anh Cao Văn L đa đượ̃
c Tòa án triê ̣u tâ ̣p hợp lê ̣ nhưng vắng mă ̣t tại phiên tòa lần thứ 2 nên Hô ̣i đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vắng mă ̣t bi ̣ đơn theo quy đi ̣nh ta ̣i điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố dụng dân sự.
Về nội dung vụ án:
Về quan hê ̣ hôn nhân: Vào năm năm 2021, chị Cao Kim B và anh Cao Văn L tự tìm hiểu yêu thương nhau, tự nguyện đi đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Mỹ Lâm, huyê ̣n Hòn Đất , tỉnh Kiên Giang và được cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số xx ngày 12/5/2021, nên hôn nhân giữa chi ̣ Cao Kim B và anh Cao Văn L là hôn nhân hợp pháp và được pháp luâ ̣t bảo vê ̣. Khoảng tháng 3 năm 2022, chị Cao Kim B và anh Cao Văn L phát sinh mâu thuẫn do do không hòa hợp trong đờ i sống hôn nhân nên đa sỗ ́ng ly thân. Tòa án đã tổ chứ c phiên hòa giải để chị Cao Kim B và anh Cao Văn L đoàn tu ̣ nhằm xây dựng hạnh phúc gia đình, tuy nhiên anh Cao Văn L vắng mă ̣t điều đó chứ ng tỏ anh Cao văn L không muốn hàn gắn ha ̣nh phúc gia đinh. Tại biên bản xác minh của Tòa án nhân dân huyện Hòn Đất ngày 10/5/2023, bà ̀ Đinh Thi ̣ Th là mẹ đẻ anh Cao Văn L xác nhận: vợ chồng anh Cao Văn L và chị Cao Kim B hiện đa sống ly thân, nguyên do lã
̀ do không hòa hợp thườ ng xuyên cai vã
̃ , bà đa diê ̣̃
n thoa ̣i cho anh Cao văn L, anh L xác nhận đã hết tình cảm với chị Cao Kim B, anh L bâ ̣n công viê ̣c nên không về Tòa án làm viê ̣c được.
Tại Điều 19 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định: "Vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình. Vợ chồng có nghĩa vụ sống chung với nhau..."
Hô ̣i đồng xét xử xét thấy, thờ i gian ly thân giữa chi ̣ Cao Kim B và anh Cao Văn L kéo dài, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đa ̣t được, do đó yêu cầu xin ly hôn của chi ̣ Cao Kim B là có cơ sở chấp nhâ ̣n. Hô ̣i đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 56 Luâ ̣t hôn nhân và gia đinh năm 2014 chấp nhâ ̣n yêu cầu ly hôn của
̀
chị Cao Kim B đối vớ i anh Cao Văn L.
Về quan hê ̣ con chung , tài sản chung và nợ chung : Chị Cao Kim B trình bày chị và anh Cao Văn L không có con chung, tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết , quá trình tố tụng anh Cao văn L không có ý kiến phản đối nên Hô ̣i đồng xét xử không đă ̣t ra xem xét.
Về á n phi hôn nhân và gia đinh: Chị Cao Kim B phải chịu án phí hôn nhân
́
̀
gia đinh sơ thẩm theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t.
̀
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Các Điều 147; 227; 228; 266; 271 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
- Căn cứ các Điều 51, 56 Luâ ̣t hôn nhân và gia đinh năm 2014.
̀
- Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhâ ̣n yêu cầu khở i kiê ̣n của nguyên đơn chị Cao Kim B.
1. Về quan hê ̣ hôn nhân: Chị Cao Kim B được ly hôn vớ i anh Cao Văn L.
2. Về quan hê ̣ con chung , tài sản chung và nợ chung : Chị Cao Kim B trình bày chị và anh Cao Văn L không có con chung, tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hô ̣i đồng xét xử không đă ̣t ra xem xét.
3. Về án phí hôn nhân gia đinh sơ thẩm: Chị Cao Kim B phải chịu án phí hôn
̀ nhân gia đinh sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghin đồng ) được khấu trừ vào số
̀
̀ tiền ta ̣m ứ ng án phi đa nô ̣̃ p là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0004538 ngày
́ 27/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyệ n Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang. Như vâ ̣y chị Cao Kim B đa nô ̣̃ p đủ án phi.
́
4. Quyền kháng cáo: Báo cho nguyên đơn biết có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, bị đơn anh Cao Văn L vắng mă ̣t tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án này trong thờ i ha ̣n 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đa ̣t hợp lê ̣.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Kiên Giang; - VKS nhân dân huyện Hòn Đất; -UBND xa My Lâm; ̃ ̃ - Các đương sự; - Lưu hồ sơ./. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Hoàng Văn Phúc |