vanban.org

Bản án 65/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Anh Ng Duy Kh, xử cho Anh Ng Duy Kh được ly hôn Chị Tr Tú L. Về con chung: Tiếp tục giao cháu Nguyễn Trần Tuệ Mẫn, sinh ngày 23/05/2018 cho Chị Tr Tú L nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HB
TỈNH BL

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 65/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 11-7-2023
V/v Tranh chấp ly hôn và nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA BÌNH – TỈNH BẠC LIÊU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Phan Chí Tâm

Các Hội thẩm nhân dân:

+ Bà Lê Hồng Thắm

+ Ông Võ Tấn Phước

- Thư ký phiên tòa: Ông Phan Văn Dư - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu: Tham gia phiên toà: Ông Trần Trung Kiên – Kiểm sát viên.

Ngày 11 tháng 7 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 119/2023/TLST- HNGĐ ngày 06 tháng 4 năm 2023 về “Tranh chấp ly hôn và nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 69/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 12 tháng 6 năm 2023 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Ng Duy Kh, Sinh năm 1989.

Địa chỉ: Ấp Vĩnh Hoà, xã Vĩnh Thanh, huyện Phước Long, Tỉnh Bạc Liêu.

- Bị đơn: Chị Tr Tú L, Sinh năm 1995.

Địa chỉ: Ấp Chùa Phật, thị trấn Hoà Bình, huyện Hoà Bình, Tỉnh Bạc Liêu.

(Anh Khang và chị Liên vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại đơn khởi kiện, bản tự khai Anh Ng Duy Kh bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Ng Duy Kh yêu cầu ly hôn với Chị Tr Tú L.

Anh Ng Duy Kh và Chị Tr Tú L tự nguyện chung sống vợ chồng vào năm 2016 và có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Vĩnh Thanh, huyện Phước Long, tỉnh Bạc Liêu. Vợ chồng chung sống thời gian đầu hạnh phúc, Thời gian sau thì vợ chồng có xảy ra bất đồng mâu thuẫn, không cùng tiếng nói chung, vợ bỏ về bên vợ sống, vợ chồng sống ly thân 03 năm nay. Nay anh Khang xét thấy tình cảm vợ chồng không còn nên xin ly hôn với Chị Tr Tú L.

- Về con chung: Anh Ng Duy Kh và Chị Tr Tú L có 01 con chung là cháu Nguyễn Trần Tuệ Mẫn, sinh ngày 23/05/2018, hiện chị Liên đang nuôi dưỡng. Khi ly hôn tôi đồng ý giao cháu Mẫn cho vợ là Trần Tú Liên nuôi dưỡng.

- Về tài sản và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ngoài ra, Anh Ng Duy Kh không yêu cầu gì khác.

* Bị đơn Chị Tr Tú L có ý kiến trình bày:

Kể từ khi Toà án thu lý vụ án đến ngày mở phiên Toà bà Trần Tú Liên không có ý kiên và không có đơn yêu cầu Tòa án xét xử vắng mặt.

Đại diện Viên kiểm sát nhân dân huyện Hòa Bình phát biểu quan điểm:

- Ý kiến về việc giải quyết vụ án. Căn cứ vào các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án Kiểm sát viên đề nghị Hội đồng xét xử:

Áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu.

Áp dụng khoản 1 Điều 228, khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự; Về sự vắng mặt của đương sự: Nguyên đơn Anh Ng Duy Kh có đơn xin xét xử vắng mặt tại phiên tòa, bị đơn Chị Tr Tú L vắng mặt không có lý do. Hội đồng xét xử, xử vắng mặt Anh Ng Duy Kh và Chị Tr Tú L.

Áp dụng Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật nhân gia đình năm 2014.

Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Anh Ng Duy Kh đối với Chị Tr Tú L. Xử cho Anh Ng Duy Kh và Chị Tr Tú L ly hôn.

Về con chung: Tiếp tục giao cháu Nguyễn Trần Tuệ Mẫn, sinh ngày 23/05/2018 cho Chị Tr Tú L nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục.

Về cấp dưỡng: Chị Tr Tú L không yêu cầu Anh Ng Duy Kh cấp dưỡng nuôi con. Đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Sau khi ly hôn, Anh Ng Duy Kh không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Về tài sản và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Áp dụng Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm,thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án. Anh Ng Duy Kh phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng: Anh Ng Duy Kh có đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Hòa Bình giải quyết về “Tranh chấp ly hôn và nuôi con”; giữa Anh Ng Duy Kh và Chị Tr Tú L tự nguyện chung sống vợ chồng vào năm 2016 và có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Vĩnh Thanh, huyện Phước Long, tỉnh Bạc Liêu.

Chị Tr Tú L có nơi cư trú và nơi ở hiện tại, tại ấp Chùa Phật, thị trấn Hoà Bình, huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu. theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về sự vắng mặt của các đương sự: Nguyên đơn Anh Ng Duy Kh có đơn xin xét xử vắng mặt tại phiên tòa, bị đơn Chị Tr Tú L không đến Tòa án và không có đơn xin vắng mặt. Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 228, khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự. Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối với Anh Ng Duy Kh và Chị Tr Tú L.

Về nội dung tranh chấp:

3.1 Về hôn nhân: Căn cứ tình trạng hôn nhân giữa Anh Ng Duy Kh và Chị Tr Tú L tự nguyện chung sống vào năm 2016 và có Uỷ ban nhân dân xã Vĩnh Thanh, huyện Phước Long, tỉnh Bạc Liêu theo quy định nên được pháp luật bảo vệ. Hội đồng xét xử xét thấy giữa Anh Ng Duy Kh và Chị Tr Tú L trên thực tế có xảy ra mâu thuẫn trong hôn nhân, có xảy ra bất đồng mẫu thuẫn và đã sống ly thân 03 năm nay, vợ chồng không còn hạnh phúc, đời sống hôn nhân không thể kéo dài, Anh Ng Duy Kh xin ly hôn Chị Tr Tú L. Căn cứ tại Điều 56 Luật hôn nhân gia đình năm 2014. Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của Anh Ng Duy Kh đối với Chị Tr Tú L.

3.2 Về con chung: Anh Ng Duy Kh và Chị Tr Tú L có 01 con chung là cháu Nguyễn Trần Tuệ Mẫn, sinh ngày 23/05/2018. Chi Liên đang nuôi dưỡng. Khi ly hôn anh Khang đồng ý giao cháu Mẫn cho chi Liên nuôi dưỡng. Hội đồng xét xử ghi nhận sự tự nguyên của anh Khang. Tiếp tục giao Nguyễn Trần Tuệ Mẫn, sinh ngày 23/05/2018 cho Chị Tr Tú L nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, giao. Anh Ng Duy Kh không phải cấp dưỡng nuôi con do Chị Tr Tú L không có yêu cầu.

Sau khi ly hôn, Anh Ng Duy Kh không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

3.3. Về tài sản và nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết. Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Về án phí sơ thẩm:

Áp dụng khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng Dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án. Anh Ng Duy Kh là nguyên đơn nên phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng.

Về ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên: Hội đồng xét xử xét thấy đề nghị của Kiểm sát viên là có căn cứ được chấp nhận toàn bộ.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

- Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 228, khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự;

- Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Luật hôn nhân và gia đình năm 2014

- Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.

Tuyên Xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Anh Ng Duy Kh, xử cho Anh Ng Duy Kh được ly hôn Chị Tr Tú L.

2. Về con chung: Tiếp tục giao cháu Nguyễn Trần Tuệ Mẫn, sinh ngày 23/05/2018 cho Chị Tr Tú L nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục.

2.1 Về cấp dưỡng: Chị Tr Tú L không yêu cầu Anh Ng Duy Kh cấp dưỡng nuôi con. Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Sau khi ly hôn, Anh Ng Duy Kh không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

3. Về tài sản và nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết. Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

4. Về án phí sơ thẩm: Anh Ng Duy Kh phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng. Chị Tr Tú L không phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Anh Ng Duy Kh đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lại số số 0011460 ngày 06/4/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu. Nay chuyển thu án phí.

Án xử sơ thẩm công khai các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa, thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được niêm yết./.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ