- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân tuyên xử: Chị Võ Thị Ngọc A được ly hôn với anh Lê Minh B.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TP VŨNG TÀU CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 65/2022/HNGĐ - ST Ngày: 24-6-2022 V/v “Tranh chấp ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VŨNG TÀU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trịnh Hồng Phúc
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Hải
Ông Đặng Song Hoàn
- Thư ký phiên tòa: Bà Vũ Thị Lan Hương - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Vũng Tàu tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Hiên - Kiểm sát viên.
Ngày 24 tháng 6 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Vũng Tàu, xét xử vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 43/2022/HNST ngày 12 tháng 01 năm 2022 về việc: “Tranh chấp ly hôn”, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 54/2022/QĐXX - ST ngày 27 tháng 5 năm 2022; Quyết định hoãn phiên Tòa ngày 06-6-2022 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Võ Thị Ngọc A - sinh năm:1997
Địa chỉ: 230/1 C - đường Trần C, phường N, thành phố X, tỉnh Z(có đơn xin vắng mặt).
- Bị đơn: Anh Lê Minh B - sinh năm 1987
Địa chỉ: 320/2 - đường Trần C phường N, thành phố X, tỉnh Z (vắng mặt đến lần thứ hai).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và quá trình làm việc tại Tòa, chị Võ Thị Ngọc A có những yêu cầu Tòa án giải quyết như sau:
Chị Võ Thị Ngọc A và anh Lê Minh B đi đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường N, thành phố X vào năm 2016, trên cơ sở tự nguyện.
Quá trình sống chung chị A, anh B có với nhau 01 người con là Lê Ngọc Minh H, sinh ngày 11-01-2017. Chị A cho rằng kể từ khi kết hôn cho đến nay cuộc sống hôn nhân giữa chị A và anh B không hạnh phúc, không hòa hợp, mâu thuẫn kéo dài. Nguyên nhân mâu thuẫn chị A cho biết anh B có quan hệ tình cảm với người phụ nữ khác, hiện chị A, anh B đã ly thân.
Nay chị A cho rằng tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc nên yêu cầu Tòa án giải quyết những yêu cầu sau:
Về hôn nhân: Yêu cầu được hôn với anh Lê Minh B, sinh năm 1987;
về con: Chị A, anh B có 01 con là Lê Ngọc Minh H, sinh ngày 11-01-2017; chị A yêu cầu được quyền trực tiếp nuôi con; về cấp dưỡng nuôi con, chị A không yêu cầu anh B cấp dưỡng nuôi con; về tài sản chung, nợ chung chị A không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn anh Lê Minh B, được Tòa án nhân dân thành phố Vũng Tàu mời nhiều lần tới Tòa giải quyết vụ án nhưng anh B vắng mặt không lý do; anh B không có ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị A.
Đại diện viện kiểm sát nhân dân thành phố Vũng Tàu phát biểu ý kiến:
[1]Về tố tụng: Thẩm phán đã chấp hành và thực hiện đúng nhiệm vụ quyền hạn quy định tại điều 48 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; tại phiên Tòa thư ký và hội đồng xét xử thực hiện đúng quy định tại Điều 51,63 Bộ luật tố tụng dân sự. Quá trình xét xử tuân thủ đúng trình tự quy định tại các điều: Điểm a khoản 2 Điều 227, 228,239,254 và Điều 262 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Nguyên đơn chị A đã chấp hành và thực hiện đúng quyền, nghĩa vụ theo quy định của pháp luật; bị đơn anh B không thực hiện đúng quyền, nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.
[2]Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng các điều: Điều 56, 57,81,82,83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn; chị Võ Thị Ngọc A được ly hôn với anh Lê Minh B;
Về con: Chị Võ Thị Ngọc A được quyền trực tiếp nuôi con Lê Ngọc Minh H, sinh ngày 11-01-2017;
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị A không yêu cầu nên không xem xét;
Về tài sản chung, nợ chung: Chị A không yêu cầu nên không xem xét;
Về án phí HNST: Chị Võ Thị Ngọc A phải chịu 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên Tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại Tòa và ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Vũng Tàu; nhận định của Tòa án:
Về tố tụng: Đây là vụ án tranh chấp ly hôn giữa nguyên đơn chị Võ Thị Ngọc A và bị đơn anh Lê Minh B.
Các đương sự có hộ khẩu thường trú và hiện cư trú thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, do đó vụ án thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân thành phố Vũng Tàu; Căn cứ khoản 1 điều 28, điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Ngày 27-5-2022, Tòa án nhân dân thành phố Vũng Tàu đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm, bị đơn anh B được triệu tập hợp lệ vắng mặt không lý do; nay anh B vắng mặt đến lần thứ hai không vì trở ngại khách quan, vắng mặt không lý do; Hội đồng xét xử căn cứ điểm b, khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự quyết định xét xử vắng mặt bị đơn anh Lê Minh B.
Nguyên đơn chị Võ Thị Ngọc A có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt; Hội đồng xét xử căn cứ điểm a, khoản 1 Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, quyết định xét xử vắng mặt nguyên đơn chị Võ Thị Ngọc A.
Về nội dung:
Ngày 26-8-2016, chị Võ Thị Ngọc A, anh Lê Minh B có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường N, thành phố X, tỉnh Z và chung sống với nhau trên cơ sở tự nguyện, nên hôn nhân giữa chị A và anh B là đúng quy định của pháp luật.
Chị A cho rằng cuộc sồng vợ chồng không hạnh phúc vì tình cảm vợ chồng không còn. Nguyên nhân do cuộc sống hôn nhân của chị A, anh B phát sinh nhiều mâu thuẫn; nguyên nhân mâu thuẫn chị A cho rằng anh B có quan hệ tình cảm với người phụ nữ khác từ đó đẫn đến cuộc sống hôn nhân không còn hòa hợp, không còn tình cảm vợ chồng; hiện chị A, anh B đã sống ly thân.
Đối với bị đơn anh Lê Minh B đã được Tòa án triệu tập nhiều lần tới Tòa để giải quyết vụ án, anh B vắng mặt không lý do và cũng không có ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị A.
Qua việc xác minh mâu thuẫn: Chính quyền địa phương nơi vợ chồng chị A, anh B cư trú, sinh sống cho biết; chị A, ang B sống chung tại địa chỉ 320/2 - đường Trần C, phường N, thành phố X từ năm 2016 và có với nhau 01 người con tên Lê Ngọc Minh H, sinh năm 2017. Thời gian gần đây được biết giữa chị A, anh B phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do anh B có quan hệ tình cảm với người phụ nữ khác, hai gia đình hòa giải nhưng chị A, anh B không hàn gắn được. Nguyên nhân anh B không tới Tòa để giải quyết vụ ly hôn vì anh B theo đạo công giáo.
Nhận định của Hội đồng xét xử: Mâu thuẫn giữa vợ chồng chị Võ Thị Ngọc A và anh Lê Minh B là có thật, như chị A và chính quyền nơi chị A, anh B cư trú, sinh sống cho biết.
Hội đồng xét xử xét thấy; cuộc sống hôn nhân giữa chị A và anh B đã lâm vào tình trạng mâu thuẫn trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được có đủ căn cứ áp dụng Điều 56, Điều 57 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị A; chị Võ Thị Ngọc A được ly hôn với anh Lê Minh B.
Về con: Chị A, anh B có 01 người con tên Lê Ngọc Minh H, sinh ngày 11-01-2017; chị A yêu cầu được quyền trực tiếp nuôi con, không yêu cầu anh B cấp dưỡng nuôi con; hội đồng xét xử xét thấy cháu Minh Anh là con gái, kể từ ngày chị A, anh B sống ly thân chị A là người trực tiếp nuôi con do đó có đủ căn cứ chấp nhận yêu cầu của chị A; chị Võ Thị Ngọc A được quyền trực tiếp nuôi con Lê Ngọc Minh H, sinh ngày 11-01-2017.
Chị A cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở anh B trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con. Anh B cùng các thành viên trong gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của chị A; các cứ các điều: Điều 81,82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định tại Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về cấp dưỡng nuôi con, tài sản chung, nợ chung; chị A không yêu cầu nên không xem xét.
Án phí HNST: Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30-12-2016, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; chị Võ Thị Ngọc A phải nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng); nhưng được khấu trừ vào tiện tạm ứng án phí chị Hà đã nộp theo biên lai thu số 0001638, ngày 11-01-2022, của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố X; chị A đã nộp xong án phí.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào : Khoản 1 Điều 28, Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, điểm a khoản 1 Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 56, 57, 81,82,83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14.
Về hôn nhân tuyên xử: Chị Võ Thị Ngọc A được ly hôn với anh Lê Minh B.
Về con tuyên xử: Giao con là Lê Ngọc Minh H, sinh ngày 11-01-2017, cho chị Võ Thị Ngọc A được quyền trực tiếp nuôi đưỡng.
Chị A cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở anh B trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con. Anh A cùng các thành viên trong gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của chị A.
Quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định tại Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về cấp dưỡng nuôi con, tài sản chung, nợ chung; chị Hà không yêu cầu nên không xem xét.
Án phí HNST: Chị Võ Thị Ngọc A phải chịu 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng); nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí chị A đã nộp theo biên lai thu số 0001638, ngày 11-01-2022, của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố X; chị A đã nộp xong án phí.
Quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày tính từ ngày nhận được bản án hoặc 15 ngày, tính từ ngày bản án được niêm yết công khai để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu xét xử theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án.
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Tòa án nhân dân tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu; - Viện kiểm sát nhân dân thành phố Vũng Tàu; - Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vũng Tàu; - Ủy ban nhân dân phường 5, thành phố Vũng Tàu; - Lưu hồ sơ. | Trịnh Hồng Phúc |