vanban.org

Bản án 65/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
H N
H
ỈNH HẬ GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 65/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 05- 9- 2022
V/v tranh chấp về ly hôn, nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CH NGHĨA I NAM

ÒA N NH N N H N

H , ỈNH HẬ GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Quyền Trân

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Trần Thị Bé Ngọc

2. Ông Nguyễn Đông Hà

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Minh Thông - Thư T a án nhân dân huy n Vị Thủy t nh Hậu Giang

- i di n i n ki m s t nh n d n hu n Th t nh Hậu iang tham gia phiên toà: Bà Lê Thị Mỹ Phương - Kiểm sát viên

Trong ngày 05 tháng 9 năm 2022, tại trụ sở T a án nhân dân huy n Vị Thủy t nh Hậu Giang xét xử sơ thẩm công hai vụ án thụ l số: 65/2022/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 04 năm 2022 về tranh chấp về ly hôn và nuôi con, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 68/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 25 tháng 7 năm 2022 và Quyết định hoãn phiên t a số: 186/2022/QĐST-HNGĐ ngày 19 tháng 8 năm 2022, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thanh H sinh năm 1995, địa ch : ấp N, xã T, huy n V t nh H (có mặt)

2. Bị đơn: Anh Lê Hải L sinh năm 1993, địa ch : ấp N, xã T huy n V, t nh H (vắng mặt)

NỘI NG Ụ N:

Trong đơn khởi kiện, quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa nguyên đơn chị Nguyễn Thanh H trình bày: Chị với bị đơn anh Lê Hải L tự nguy n sống chung và đăng

ết hôn vào năm 2016. Chị với anh L chung sống hạnh phúc đến năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống nên anh chị đã ly thân từ đó cho đến nay. Do đó chị vẫn giữ nguyên yêu cầu ly hôn với anh Lê Hải L; Chị và anh L có hai người con chung là cháu Lê Bảo L, sinh ngày 05/7/2016 và cháu Lê Ngọc Bảo T, sinh ngày 08/01/2018. Cả hai con chung đang sống cùng anh L. Ngoài ra chị đang cùng người bạn thuê mặt bằng inh doanh dịch vụ ăn uống có rượu bia (quán nhậu) nên có thu nhập trên 5.000.000 đồng mỗi tháng Do đó, khi ly hôn chị yêu cầu được nuôi dưỡng cháu Lê Ngọc Bảo T, chị giao cháu Lê Bảo L cho anh L nuôi dưỡng Chị và anh L chưa ai phải cấp dưỡng nuôi con; Về tài sản chung và nợ chung hông có

Tại văn bản ngày 17/6/2022, bị đơn anh Lê Hải L trình bày: Anh thống nhất với lời trình bày của chị Nguyễn Thanh H về hôn nhân Thời gian đầu anh chị chung sống hạnh phúc nhưng về sau anh chị bất đồng quan điểm sống nên đã ly thân hoảng hai năm nay Do đó anh đồng ly hôn với chị H; Anh và chị H có hai người con chung là cháu Lê Bảo L sinh ngày 05/7/2016 và cháu Lê Ngọc Bảo T sinh ngày 08/01/2018 Cả hai con chung đang sống cùng anh. Khi ly hôn, anh yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng cả hai con chung mà không yêu cầu chị H cấp dưỡng nuôi con; Về tài sản chung và nợ chung hông có

Tại phiên t a Kiểm sát viên tham gia phiên t a phát biểu iến: Về vi c tuân theo pháp luật của Thẩm phán Hội đồng xét xử Thư phiên t a và của nguyên đơn là đúng pháp luật đối với bị đơn chưa đúng pháp luật; Về nội dung vụ án đề nghị Hội đồng xét xử: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của nguyên đơn cho nguyên đơn được ly hôn với bị đơn; về con chung hông chấp nhận yêu cầu nuôi cháu Lê Ngọc Bảo T của nguyên đơn; chưa xem xét vi c cấp dưỡng nuôi con do chưa có yêu cầu; về tài sản chung và nợ chung hông có nên không xem xét; về án phí hôn nhân gia đình và sơ thẩm buộc nguyên đơn chịu theo quy định pháp luật; về yêu cầu iến nghị hắc phục vi phạm là không có.

Các tình tiết mà các bên đã thống nhất: Nguyên đơn với bị đơn tự nguy n sống chung và có đăng

ết hôn vợ chồng mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống và đã ly thân hai năm thống nhất ly hôn; Có hai con chung là cháu Lê Bảo L sinh ngày 05/7/2016 và cháu Lê Ngọc Bảo T, sinh ngày 08/01/2018, cả hai con chung do bị đơn đang nuôi dưỡng hông có yêu cầu về cấp dưỡng nuôi con; Về tài sản chung và nợ chung đều hông có

Các tình tiết mà các bên hông thống nhất: Nguyên đơn yêu cầu được nuôi dưỡng cháu Lê Ngọc Bảo T bị đơn yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng cả hai con chung.

NHẬN Đ NH C A ÒA N:

Sau hi nghiên cứu các tài li u có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên t a và căn cứ vào ết quả tranh luận tại phiên t a Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Áp dụng pháp luật về tố tụng:

[1 1] Về thẩm quyền quan h pháp luật: Nguyên đơn yêu cầu T a án giải quyết cho ly hôn với bị đơn và yêu cầu giải quyết về nuôi con. Thời điểm nguyên đơn hởi i n thì bị đơn có địa ch tại huy n Vị Thủy t nh Hậu Giang Căn cứ hoản 1 Điều 28 điểm a hoản 1 Điều 35 điểm a hoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự để xác định quan h tranh chấp thuộc trường hợp “Tranh chấp về ly hôn, nuôi con” thuộc thẩm quyền giải quyết của T a án nhân dân huy n Vị Thủy t nh Hậu Giang;

[1.2] Về xét xử vắng mặt đương sự: Đối với bị đơn đã được T a án tri u tập hợp l đến lần thứ hai mà vắng mặt hông l do hông vì sự i n bất hả háng hoặc trở ngại hách quan Căn cứ Điều 227 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự để xét xử vắng mặt đương sự

[2] Áp dụng pháp luật về nội dung: Vào ngày 14/9/2016 giữa nguyên đơn với bị đơn xác lập quan h hôn nhân (đăng

ết hôn) nên áp dụng Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 để giải quyết tranh chấp

[3] Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thanh H với anh Lê Hải L đăng

ết hôn vào ngày 14/9/2016 tại Ủy ban nhân dân xã V huy n Vị Thủy t nh Hậu Giang. Thời điểm anh chị đăng

ết hôn thì anh chị đã đủ điều i n ết hôn theo quy định tại Điều 8 của Luật Hôn nhân và gia đình nên hôn nhân giữa anh chị được pháp luật bảo v Sau hi ết hôn anh chị sống hạnh phúc, đến năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống tính tình hông hợp nhau nên anh chị đã ly thân từ đó cho đến nay Chị Nguyễn Thanh H nhận thấy hôn nhân hông c n hạnh phúc nên yêu cầu Toà án giải quyết cho ly hôn với anh Lê Hải L. Theo biên bản xác minh ngày 01/6/2022, thì chị H với anh L có hai người con chung về nguyên nhân mâu thuẫn dẫn đến yêu cầu ly hôn giữa anh chị thì chính quyền địa phương hông rõ Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên t a thì nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu ly hôn Về phía bị đơn mặc dù vắng mặt tại phiên t a nhưng trong quá trình giải quyết vụ án cũng đồng ly hôn Như vậy từ hi xảy ra mâu thuẫn cho đến nay là một thời gian dài các bên hông có thi n chí hắc phục mâu thuẫn để xây dựng hạnh phúc gia đình và chăm sóc nuôi dưỡng con chung Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng đã thật sự trầm trọng đời sống chung hông thể éo dài mục đích hôn nhân hông đạt được nên yêu cầu ly hôn của nguyên đơn là có căn cứ

[4] Về con chung và nuôi dưỡng con chung: Giữa chị Nguyễn Thanh H với anh Lê Hải L có hai người con chung là cháu Lê Bảo L, sinh ngày 05/7/2016 và cháu Lê Ngọc Bảo T, sinh ngày 08/01/2018. Cả hai con chung đều do anh L đang nuôi dưỡng. Tại phiên t a chị H trình bày bản thân chị có công vi c và nguồn thu nhập ổn định nên có đủ điều i n nuôi con Do đó khi ly hôn, chị H yêu cầu được nuôi dưỡng cháu Lê Ngọc Bảo T. Chị H giao cháu Lê Bảo L cho anh L nuôi dưỡng Về phía anh Lê Hải L mặc dù vắng mặt tại phiên t a nhưng trong quá trình giải quyết vụ án thì anh yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng cả hai con chung. Theo biên bản ngày 17/6/2022 cháu Lê Bảo L có nguy n vọng được sống chung với cha Theo biên bản xác minh ngày 01/6/2022, thì anh L với chị H có hai người con chung và cả hai người con chung đều do anh L đang nuôi dưỡng. Xét thấy, chị Nguyễn Thanh H có điều i n inh tế để nuôi cháu Lê Ngọc Bảo T nhưng hi n tại cháu Lê Bảo L và cháu Lê Ngọc Bảo T đang sống cùng nhau và đều do anh Lê Hải L đang trực tiếp nuôi dưỡng Do đó để bảo đảm ổn định về điều i n sống và tâm l cũng như sự phát triển toàn di n của các cháu, bảo đảm quyền được sống cùng nhau của anh chị em ruột theo quy định của Luật Trẻ em và cũng phù hợp với nguy n vọng của cháu Lê Bảo L, nên cần thiết giao cả hai con chung cho anh Lê Hải L tiếp tục nuôi dưỡng.

[5] Về cấp dưỡng nuôi con: Các đương sự hông có yêu cầu giải quyết về cấp dưỡng nuôi con Đây là quyền tự định đoạt của đương sự nên Toà án chưa xem xét giải quyết Sau hi ly hôn nếu vi c nuôi dưỡng con chung gặp hó hăn thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu T a án giải quyết vi c cấp dưỡng bằng một vụ án hác

[6] Về tài sản chung và nợ chung không có nên Tòa án không xem xét.

[7] Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn phải chịu án phí ly hôn theo quy định.

[8] Về quyền háng cáo: Các đương sự được quyền háng cáo theo quy định

Do đó

iến của Kiểm sát viên đề xuất hướng giải quyết vụ án là có căn cứ

Vì các lẽ trên,

QUYẾ Đ NH:

Căn cứ: Điều 5 Điều 6 hoản 1 Điều 28 điểm a hoản 1 Điều 35 điểm a hoản 1 Điều 39 Điều 91 Điều 92 Điều 147 Điều 271 Điều 272, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 8, 9, 51, 56, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 60 của Luật Trẻ em năm 2016; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Tuyên xử:

1 Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thanh H. Cho chị Nguyễn Thanh H với anh Lê Hải L được ly hôn

2 Về nuôi dưỡng con chung: Giao cháu Lê Bảo L, sinh ngày 05 tháng 7 năm 2016 và cháu Lê Ngọc Bảo T sinh ngày 08 tháng 01 năm 2018 cho anh Lê Hải L tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng

Sau khi ly hôn, người hông trực tiếp nuôi con có quyền nghĩa vụ thăm nom con mà hông ai được cản trở

Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình hông được cản trở người hông trực tiếp nuôi con trong vi c thăm nom chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục con

3 Về cấp dưỡng nuôi con: Các đương sự không có yêu cầu giải quyết về cấp dưỡng nuôi con nên T a án chưa xem xét

4 Về tài sản chung và nợ chung đều hông có nên không xem xét.

5 Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Nguyễn Thanh H phải nộp 300 000 đồng (ba trăm nghìn đồng) được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002765, ngày 08 tháng 4 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huy n Vị Thủy t nh Hậu Giang thành án phí. Chị Nguyễn Thanh H đã nộp xong, không phải nộp thêm

6 Quyền háng cáo: Đương sự có quyền làm đơn háng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày ể từ ngày tuyên án; đương sự vắng mặt tại phiên t a hoặc hông có mặt hi tuyên án mà có l do chính đáng thì thời hạn háng cáo được tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết tại Trụ sở ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú

Trong trường hợp bản án quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án quyền yêu cầu thi hành án tự nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6 7 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự

Cỡ chữ