- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
- Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM! HUYỆN!NGỌC!HIỂN!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Độc!lập!–!Tự!do!–!Hạnh!phúc! !!!!!TỈNH!CÀ!MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 65/2022/HNGĐ-ST Ngày 01-8-2022 V/v tranh chấp xin ly hôn |
NHÂN!DANH!
NƯỚC!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!NGỌC!HIỂN,!TỈNH!CÀ!MAU!!
-!Thành"phần"Hội"đồng"xét"xử"sơ"thẩm"gồm"có:!
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Mỹ Phương.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Hà Bảo Hiền.
Ông Trần Thanh Liêm.
-"Thư"ký"phiên"tòa: Ông Ngô Thế Bắc là Thẩm tra viên Tòa án nhân dân huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau.
Ngày 01 tháng 8 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Ngọc Hiển xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 48/2022/TLST – HNGĐ ngày 22 tháng 02 năm 2022 về tranh chấp xin ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 65/2022/QĐXXST – HNGĐ ngày 22 tháng 6 năm 2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 46/2022/QĐST-HNGĐ ngày 14 tháng 7 năm 2022, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Võ Thị Hồng D, sinh năm 1999 (có mặt).
Cư trú tại: Ấp Đi, xã T, huyện N, tỉnh Cà Mau.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Hoàng N, sinh năm 1996 (vắng mặt).
Cư trú tại: Ấp Đi, xã T, huyện N, tỉnh Cà Mau. !
NỘI!DUNG!CỦA!VỤ!ÁN:!!!!!!
!
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai ngày 21/02/2022 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Võ Thị Hồng D trình bày:
Về hôn nhân: Chị và anh Nguyễn Hoàng N tự nguyện kết hôn với nhau vào năm 2020, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện N. Thời gian đầu vợ chồng sống hạnh phúc đến năm 2021 vợ chồng thường xuyên cự cãi, bất đồng quan điểm, tính tình không hòa hợp. Hiện tại anh chị đã sống ly thân. Nay tình cảm vợ chồng không còn nên chị yêu cầu ly hôn với anh Nguyễn Hoàng N.
Về nuôi con chung: Không có.
Về chia tài sản: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đối với bị đơn anh Nguyễn Hoàng N đã được Tòa án tống đạt Thông báo thụ lý, Thông báo về phiên họp và hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử và đã triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng anh Nguyễn Hoàng N vẫn vắng mặt và không có ý kiến trình bày.
Tại phiên tòa chị D bảo lưu quan điểm.
NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:!
!
[1] Về tố tụng: Anh Nguyễn Hoàng N vắng mặt không có lý do nên căn cứ khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt anh Nguyễn Hoàng N.!
[2] Về hôn nhân: Chị Võ Thị Hồng D và anh Nguyễn Hoàng N tìm hiểu, tự nguyện kết hôn vào năm 2020 và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện N, tỉnh Cà Mau theo giấy chứng nhận kết hôn số 66 năm 2020 đây là hôn nhân hợp pháp nên được pháp luật công nhận là vợ chồng. Chị D nhận thấy cuộc sống của anh chị có nhiều bất hòa, hôn nhân không còn hạnh phúc nên chị D yêu cầu ly hôn, anh N không có ý kiến phản hồi. Hội đồng xét xử xét thấy: Mâu thuẫn trong cuộc sống vợ chồng của chị D và anh N là có xảy ra, giữa vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn không thể hàn gắn được, nếu duy trì hôn nhân cũng không đem lại hạnh phúc cho anh chị. Xét thấy, mâu thuẫn đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Võ Thị Hồng D, chị D được ly hôn với anh Nguyễn Hoàng N.
[3] Về nuôi con chung: Không đặt ra xem xét.
[4] Về chia tài sản: Các đương sự không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
[5] Án phí: Căn cứ Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án thì án phí dân sự sơ thẩm chị Võ Thị Hồng D phải chịu 300.000 đồng. Chị D đã dự nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0019962 ngày 22/02/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ngọc Hiển được chuyển thu.
[6] Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT!ĐỊNH:!
!
Căn cứ Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình.
Căn cứ Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án, tuyên xử:
Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Võ Thị Hồng D, chị Võ Thị Hồng D được ly hôn với anh Nguyễn Hoàng N.!
!
Về nuôi con chung: Không đặt ra xem xét.
Về chia tài sản: Không đặt ra xem xét.
Án phí dân sự sơ thẩm chị Võ Thị Hồng D phải chịu 300.000 đồng. Chị D đã dự nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0019962 ngày 22/02/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ngọc Hiển được chuyển thu.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Đương sự có mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ bản án được tống đạt hợp lệ. Nơi"nhận:!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!TM.!HỘI!ĐỒNG!XÉT!XỬ!SƠ!THẨM!!
- Các đương sự;!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Thẩm!phán!–!Chủ!tọa!phiên!tòa!
- VKSND huyện Ngọc Hiển;
- Chi cục THADS huyện Ngọc Hiển;
- UBND xã T, huyện N;
- TAND tỉnh Cà Mau;
- Lưu hồ sơ vụ án.!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!
!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!! !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!! !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Nguyễn!Mỹ!Phương! ! ! ! !
!