- Tranh chấp gì? án hình sự — "Mã Tinh K và đồng phạm - phạm tội tổ chức, môi giới cho người khác xuất cảnh, nhập cảnh hoặc ở lại Việt Nam trái phép (điều 348 Luật sửa đổi…"
- Tòa quyết gì? B cáo Mã Tinh K, Tri u Văn X phạm t i “Tổ chức cho người khác xuất cảnh trái phép”.
- Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng hình sự; Bộ luật Hình sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 65/2021/HS-ST Ngày 10-6-2021 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Hoàng Văn Thụ.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Tr nh Quý Nam
Ông Đàm Văn H u
- Thư ký phiên toà: Bà Hoàng Th Hoài nh, Thư ký Toà án nhân dân tỉnh Cao Bằng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Cao Bằng tham gia phiên toà: Ông Hoàng Văn Đ c, Kiểm sát viên.
Ngày 10 tháng 6 năm 2021, tại trụ sở Toà án nhân dân tỉnh Cao Bằng xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số: 54/2021/TLST-HS ngày 06 tháng 05 năm 2021 theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số: 390/2021/QĐXXST-HS ngày 27 tháng 5 năm 2021 đối với các b cáo:
1. Họ và tên: Mã Tinh K, (MA XING J), sinh ngày 18 tháng 10 năm 1980 tại huy n , thành phố S, khu tự tr dân t c Ch, tỉnh Quảng Tây, Trung Quốc.
Nơi cư trú: Bản Ơ, trấn K, huy n , thành phố S, khu tự tr t c Ch, tỉnh Quảng Tây, Trung Quốc; nghề nghi p: ao đ ng tự do; dân t c: Choang; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc t ch: Trung Quốc; Con ông: Mã Di u Q (đã chết); Con bà: Mã Mỹ P (đã chết); v , con: Chưa; Có 04 anh em ru t, b cáo là con th 3 trong gia đình; tiền án, tiền sự: không.
B cáo b áp dụng bi n pháp tạm gi , tạm giam từ ngày 08/9/2020 đến nay tại Trại tạm giam Công an tỉnh Cao Bằng; có mặt.
2. Họ và tên: Triệu Văn X, sinh ngày 13 tháng 8 năm 1987 tại xã Đ, huy n L1, Cao Bằng.
Nơi ĐKHKTT và chỗ ở: xóm Đ1, xã Đ, huy n 1, tỉnh Cao Bằng; nghề nghi p: Tr ng tr t; trình đ văn hoá: 06/12 ph thông; dân t c: N ng; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc t ch: Vi t Nam; con ông: Tri u Văn T1 (đã chết) và con bà: Hoàng Th Ng sinh năm 1962; v , con: Chưa có. B cáo có 05 ch em, b cáo là con th hai trong gia đình; tiền án, tiền sự: Không.
B cáo b áp dụng bi n pháp tạm gi , tạm giam từ ngày 08/9/2020 đến nay tại Trại tạm giam Công an tỉnh Cao Bằng; có mặt.
- Người bào ch a cho bị cáo Triệu Văn X: Bà Hà Th Hạnh, Tr giúp viên pháp lý c a Trung tâm tr giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Cao Bằng; có mặt.
- Người phiên dịch: Ông Hoàng H ng Biên - cán b Trung tâm Thông tin và D ch vụ đối ngoại, Sở Ngoại vụ tỉnh Cao Bằng; có mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài li u có trong h sơ vụ án và diễn biến tại phiên toà, n i dung vụ án đư c tóm tắt như sau:
H i 18 giờ 30 phút ngày 07/9/2020 t công tác Đ n Biên phòng Q1 phối h p với Phòng phòng chống ma túy và t i phạm B Chỉ huy B đ i Biên phòng tỉnh Cao Bằng, Công an huy n L1tiến hành tuần tra kiểm soát đ a bàn biên giới phát hi n D1(quốc t ch Trung Quốc) đi từ hướng biên giới theo đường mòn vào xóm L2, xã Q1, huy n 1, D1 khai nhận đi c ng 08 người Trung Quốc khác nhập cảnh trái phép vào Vi t Nam do m t người Vi t Nam và m t người Trung Quốc dẫn đường, t công tác đã tiến hành truy tìm đến khoảng 02 giờ sáng ngày 08/9/2020 phát hi n 08 công dân Trung Quốc (g m: Mã Tinh K, ưu U, Ph ng Hạo Ng, Trương Chạch Tr, ưu Hậu V, ưu D1, Phương Gia S, Trương Vạn Q) đang đi từ bìa rừng vào khu vực vành đai biên giới thu c xóm K, Q1, H1. Qua đấu tranh Mã Tinh K thừa nhận đư c cùng Tri u Văn X sinh năm 1987, trú tại: Đ2, xã Đ1, huy n L1dẫn 08 công dân Trung Quốc nhập cảnh trái phép vào Vi t Nam. T công tác đã lập biên bản bắt người phạm t i quả tang và tạm gi c a K 01 đi n thoại di đ ng và 300CNY (ba trăm nhân dân t ).
Mở r ng điều tra vụ án đã xác đ nh đư c như sau: Do sinh sống ở khu vực biên giới nên Tri u Văn X có quen biết hai người đàn ông Trung Quốc, m t người tên Nh khoảng 40 tu i (không rõ h ) và Mã Tinh K sinh năm 1980 đều trú tại: Bản D, trấn K, huy n , thành phố S, khu tự tr dân t c Ch, tỉnh Quảng Tây, Trung Quốc. Khoảng 17 giờ ngày 06/9/2020 Nh g i đi n thoại cho X thuê đón, dẫn người Trung Quốc từ khu vực mốc 884 thu c xóm K, Q1đến xóm L2, Q1, L1và sẽ có người đón với số tiền công 100CNY/01 người, Nh bảo X đến K, Q1nhận b đàm để ti n cho vi c liên lạc đón người, X đ ng ý và đi đến K nhận b đàm với Nh. Khoảng 20 giờ cùng ngày X đi b đến khu vực mốc 884 thì gặp 08 công dân Trung Quốc (g m 07 nam, 01 n ) đang đ ng đ i ở bên phía đất Trung Quốc, sau đó thấy K đi b đến (K cũng đư c Nh thuê đưa người đến xóm L2, Q1với số tiền 100CNY/ người), đến khoảng 10 giờ ngày 07/9/2020 K cùng X dẫn 08 người Trung Quốc đi b đến xóm L2, Q1, L1 để đ i người đến đón, nhưng do chờ lâu chưa thấy người đến đón nên X đi về nhà, còn K c ng 08 người Trung Quốc tiếp tục ng i đ i, sau đó Chu D1 là m t trong số nh ng người nhập cảnh trái phép đi tìm nước uống thì b t công tác phát hi n bắt gi . Còn nhóm người trên đ i khoảng 02 giờ không thấy Chu D1 quay lại, nên K đã đưa nh ng người này theo đường cũ để quay về Trung Quốc, đến khoảng 02 giờ sáng ngày 08/9/2020 thì b t công tác phát hi n bắt gi . Chiều c ng ngày 08/9/2020 Đ n Biên phòng Q1đã ra l nh gi người trong trường h p khẩn cấp đối với Tri u Văn X để tiếp tục điều tra.
Hành vi c a các b cáo Mã Tinh K, Tri u Văn X đã b Cơ quan n ninh điều tra Công an tỉnh Cao Bằng lập h sơ đề ngh truy c u trách nhi m hình sự.
Ngày 05 - 05 -2021, Vi n kiểm sát nhân dân tỉnh Cao Bằng đã ra Cáo trạng số: 56/CTr-VKSCB(P1) truy tố b cáo Mã Tinh K, Tri u Văn X về t i “Tổ chức cho người khác xuất cảnh trái phép” theo quy đ nh tại điểm c khoản 2 Điều 348 c a B luật Hình sự.
Tại phiên tòa các b cáo Mã Tinh K và Tri u Văn X đã khai nhận hành vi phạm t i, thừa nhận cáo trạng truy tố các b cáo về t i “T ch c cho người khác xuất cảnh trái phép” là đúng với hành vi c a b cáo.
Kết thúc phần xét hỏi, Kiểm sát viên tham gia phiên tòa trình bày lời luận t i và khẳng đ nh quyết đ nh truy tố đối với Mã Tinh K, Tri u Văn X về t i “Tổ chức cho người khác xuất cảnh trái phép” theo quy đ nh tại điểm c khoản 2 Điều 348 c a B luật Hình sự là có căn c . Đại di n Vi n kiểm sát vẫn gi nguyên quyết đ nh truy tố cả hai b cáo về t i danh, điều luật đã vi n dẫn nêu trên.
Về hình phạt:
Áp dụng điểm c khoản 2 Điều 348; điều 17; điểm s khoản 1 Điều 51 c a B luật Hình sự đối với cả hai b cáo Mã Tinh K, Tri u Văn X, xử phạt mỗi b cáo từ 05 năm đến 06 năm t ;
Không áp dụng hình phạt b sung cả hai b cáo.
Về xử lý vật chứng: T ch thu phát mại lấy tiền n p Ngân sách Nhà nước đi n thoại di đ ng c a các b cáo d ng để liên lạc; t ch thu n p Ngân sách Nhà nước số tiền các b cáo phạm t i mà có. Các b cáo phải ch u án phí hình sự theo quy đ nh.
Người bào ch a cho bị cáo Triệu Văn X trình bày luận cứ: Nhất trí với bản cáo trạng và luận t i c a Vi n kiểm sát nhân dân tỉnh Cao Bằng. Trong vụ án này b cáo phạm t i thu c trường h p đ ng phạm giản đơn, quá trình điều tra, truy tố và xét xử b cáo đã thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải về hành vi phạm t i c a mình, b cáo chưa có tiền án, tiền sự, phạm t i lần đầu; Đề ngh áp dụng điểm s khoản 1 Điều 51 B luật hình sự, xử phạt b cáo Tri u Văn X ở m c thấp nhất c a khung hình phạt. không áp dụng hình phạt b sung vì b cáo có hoàn cảnh khó khăn khó thi hành án; về xử lý vật ch ng và án phí: nhất trí quan điểm c a đại di n Vi n kiểm sát.
Các b cáo không có lời bào ch a b sung, không tranh luận với Kiểm sát viên. Trong lời nói sau c ng, các b cáo đề ngh H i đ ng xét xử xem xét giảm nhẹ hình phạt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Trên cơ sở n i dung vụ án, căn c vào các tài li u có trong h sơ vụ án đã đư c tranh tụng tại phiên toà, H i đ ng xét xử nhận đ nh như sau:
Về hành vi, quyết đ nh tố tụng c a Cơ quan n ninh điều tra Công an tỉnh Cao Bằng, Điều tra viên, c a Vi n kiểm sát nhân dân tỉnh Cao Bằng, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hi n đúng về thẩm quyền, trình tự, th tục theo quy đ nh c a B luật Tố tụng hình sự. Quá trình điều tra, truy tố và tại phiên toà, các b cáo Mã Tinh K, Tri u Văn X và nh ng người tham gia tố tụng khác không có người nào có ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi, quyết đ nh tố tụng c a Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng. Do đó, các hành vi, quyết đ nh tố tụng c a Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng đã thực hi n đều h p pháp.
Về hành vi phạm t i: ời khai nhận t i c a các b cáo Mã Tinh K và Tri u Văn X hoàn toàn ph h p với bản tự khai, biên bản ghi lời khai về quá trình thực hi n hành vi phạm t i và ph h p với lời khai c a nh ng người đã đư c các b cáo t ch c nhập cảnh trái phép vào Vi t Nam; ph h p với các tài li u, ch ng c khác đã đư c thu thập có trong h sơ vụ án. Do đó có đ căn c kết luận: Ngày 06/9/2020 Mã Tinh K cùng Tri u Văn X đư c m t người Trung Quốc tên là Nh thuê đón, dẫn 08 người Trung Quốc (g m: Chu D1, Mã Tinh K, K Uy, Ph ng Hạo Ng, Trương Chạch Tr, ưu Hậu V, ưu D2, Phương Gia S, Trương Vạn Q) từ khu vực mốc 884 đến xóm 2, xã Q1, huy n 1, khi nhóm người trên đã nhập cảnh trái phép vào Vi t Nam nhưng do đ i lâu chưa thấy người đến đón nên X đi về nhà, còn Chu D1 đi tìm nước uống thì b phát hi n bắt gi , sau đó khi K đang dẫn nh ng người này quay lại đường cũ để về Trung Quốc lúc này khoảng 02 giờ sáng ngày 08/9/2020 thì b t công tác phát hi n bắt gi . Chiều ngày 08/9/2020 Tri u Văn X b tạm gi về hành vi t ch c cho người khác nhập cảnh trái phép.
Vai trò c a các b cáo trong vụ án: các b cáo là đ ng phạm giản đơn, thực hi n hành vi mỗi b cáo ở giai đoạn khác nhau, cụ thể b cáo K đưa người từ Trung Quốc sang Vi t Nam, còn b cáo X đón số người do b cáo K chuyển cho.
Khi thực hi n hành vi phạm t i, các b cáo có đầy đ năng lực trách nhi m hình sự, phạm t i với lỗi cố ý trực tiếp, đ ng cơ, mục đích phạm t i là nhằm vụ l i từ vi c đưa người xuất cảnh trái phép. Hành vi c a các b cáo đã có đ yếu tố cấu thành t i phạm, cáo trạng c a Vi n kiểm sát nhân dân tỉnh Cao Bằng truy tố các b cáo về t i “Tổ chức cho người khác xuất cảnh trái phép” theo quy đ nh tại điểm c khoản 2 Điều 348 c a B luật Hình sự là có căn c đúng pháp luật.
Hành vi đưa người xuất cảnh trái phép c a Mã Tinh K, Tri u Văn X là nghiêm tr ng, đã xâm phạm đến trật tự quản lý hành chính trong lĩnh vực xuất nhập cảnh; gây ảnh hưởng xấu đến tình hình an ninh chính tr , trật tự an toàn xã h i tại đ a phương. Đặc bi t xảy ra trong thời gian cả nước đang thực hi n công tác phòng chống d ch b nh Covid - 19 và sự chỉ đạo c a các ngành các cấp đối với hoạt đ ng ngăn chặn, đấu tranh với các hành vi xuất cảnh, nhập cảnh trái phép qua biên giới. Do đó cần phải có m c hình phạt nghiêm khắc, cách ly các b cáo ra khỏi xã h i m t thời gian nhất đ nh để xử lý người phạm t i, đ ng thời tuyên truyền pháp luật trong quần chúng nhân dân về hành vi xuất nhập cảnh trái phép.
Về nhân thân, các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhi m hình sự:
- Tình tiết tăng nặng: không có
- Tình tiết giảm nhẹ: B cáo Mã Tinh K, Tri u Văn X đều đư c hưởng tình tiết giảm nhẹ người phạm t i thành khẩn khai báo theo điểm s khoản 1 Điều 51 B luật hình sự;
M c hình phạt do Kiểm sát viên đề ngh có căn c pháp luật ph h p với tính chất, m c đ hành vi phạm t i c a từng b cáo nên cần chấp nhận.
Về hình phạt b sung: Các b cáo không có thu nhập và hoàn cảnh khó khăn không thi hành án đư c nên H i đ ng xét xử không áp dụng hình phạt b sung đối với các b cáo.
Về nh ng vấn đề khác:
Đối với người đàn ông Trung Quốc tên Nh liên quan đến hành vi phạm t i c a các b cáo trong vụ án, quá trình điều tra không đ tài li u, thông tin để thực hi n vi c tương tr tư pháp nên không thể xử lý trong c ng vụ án.
Đối với 08 người Trung Quốc nhập cảnh trái phép vào Vi t Nam, ngày 10/9/2020, Cơ quan ch c năng Vi t Nam đã tiến hành trao trả cho Trạm kiểm tra Biên phòng xuất nhập cảnh Th y Khẩu, Trung Quốc theo quy đ nh.
Về hướng xử lý vật ch ng:
Đối với số tiền 300CNY (nhân dân t ), đây là số tiền do b cáo K phạm t i mà có nên cần t ch thu n p Ngân sách Nhà nước.
Đối với 02 đi n thoại di đ ng c a các b cáo d ng để liên lạc thực hi n hành vi phạm t i nên cần t ch thu phát mại lấy tiền n p ngân sách Nhà nước;
Về án phí: Các b cáo phải ch u án phí hình sự sơ thẩm theo quy đ nh c a pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Tuyên bố:
1. B cáo Mã Tinh K, Tri u Văn X phạm t i “Tổ chức cho người khác xuất cảnh trái phép”.
2. Về hình phạt:
+ Áp dụng điểm c khoản 2 Điều 348; Điều 17; điểm s khoản 1 Điều 51 c a B luật Hình sự đối với b cáo Mã Tinh K. Xử phạt b cáo 05 (năm) năm 06 (sáu) tháng tù, thời hạn chấp hành án phạt t tính từ ngày b cáo b bắt, tạm gi , tạm giam là ngày 08/9/2020.
+ Áp dụng điểm c khoản 2 Điều 348; Điều 17; điểm s khoản 1 Điều 51 c a B luật Hình sự đối với b cáo Tri u Văn X. Xử phạt b cáo 05 (năm) năm 06 (sáu) tháng tù, thời hạn chấp hành án phạt t tính từ ngày b cáo b bắt, tạm gi , tạm giam là ngày 08/9/2020.
3. Về xử lý vật ch ng: Áp dụng Điều 47 c a B luật Hình sự; Điều 106 B luật Tố tụng hình sự:
- T ch thu n p ngân sách nhà nước số tiền: 300 nhân dân t . Có kết luận giám đ nh kèm theo.
- T ch thu phát mại lấy tiền n p ngân sách Nhà nước:
+ 01 (m t) đi n thoại di đ ng nhãn hi u VIVO màn hình cảm ng, màu xanh đen đã qua sử dụng. Màn hình b vỡ góc trái bên dưới: Số IMEI1: 863732049659059. IMEI2: 863732049659042. (đi n thoại c a b cáo Tri u Văn X).
+ 01 (m t) đi n thoại di đ ng nhãn hi u OPPO màn hình cảm ng, đã qua sử dụng: Số IMEI1: 865631033370533. IMEI2: 865631033370525. (đi n thoại c a b cáo Mã Tinh K).
(Xác nhận toàn b các vật ch ng nêu trên đã đư c chuyển giao cho Cục Thi hành án dân sự tỉnh Cao Bằng tại Biên bản giao nhận vật ch ng số: 92 ngày 21 tháng 5 năm 2021).
4. Về án phí: Căn c vào khoản 2 Điều 136 c a B luật Tố tụng hình sự; khoản 1 Điều 23 Ngh quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 c a Uỷ ban Thường vụ Quốc h i quy đ nh về m c thu, miễn, giảm, thu n p, quản lý và sử dụng án phí và l phí Toà án. B cáo Mã Tinh K, Tri u Văn X mỗi người phải ch u án phí hình sự sơ thẩm là 200.000 đ ng n p ngân sách Nhà nước.
5. Về quyền kháng cáo: Các b cáo Mã Tinh K và Tri u Văn X có quyền kháng cáo bản án hình sự sơ thẩm trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án./.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - VKSND cấp cao tại Hà N i; - VKSND tỉnh Cao Bằng; - Cơ quan NĐT công an tỉnh; - Phòng h sơ Công an tỉnh CB; - Sở Tư pháp CB; - Phòng KTNV&THA; - Cục TH dân sự; - Các b cáo; - Trại tạm giam C tỉnh; - Người bào ch a; - ưu HS vụ án; - ưu toà HS. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Hoàng Văn Thụ |