- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, nuôi con giữa T và P"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho chị Trần Thị Ngọc T được ly hôn với anh Nguyễn Thanh P.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 65/2021/HNGĐ-ST Ngày 27/4/2021 V/v tranh chấp ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY, TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán chủ tọa phiên tòa: Bà NGUYỄN KIM NGỌC.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông NGUYỄN VĂN HIỀN
Ông HUỲNH KHẮC CHUNG
- Thư ký phiên tòa: Bà NGUYỄN TRẦN HỒNG NHUNG – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.
Ngày 27 tháng 4 năm 2021, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang mở phiên toà xét xử sơ thẩm vụ án hôn nhân gia đình thụ lý: 47/2021/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 02 năm 2021 về việc: “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 51/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 01 tháng 04 năm 2021 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị TRẦN THỊ NGỌC T, sinh năm 1983.(xin vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp Đ, xã N, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
- Bị đơn: Anh NGUYỄN THANH P, sinh năm 1982. (vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp Đ, xã N, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện, tờ tự khai ghi ngày 18/02/2021, trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Trần Thị Ngọc T trình bày:
Chị T và anh Nguyễn Thanh P tự nguyện tiến tới hôn nhân và được gia đình tổ chức lễ cưới vào năm 2001, có đăng ký kết hôn. Vợ chồng sống hạnh phúc đến năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do anh P ăn chơi, cờ bạc, nợ nầng, không lo làm ăn chăm sóc gia đình, vợ chồng thường xuyên cự cãi, anh chị ly thân từ tháng 3/2018 đến nay.
Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Thị Cẩm A sinh ngày 22/01/2002 do cháu A đã trưởng thành nên quyết định sống với ai tùy ý cháu.
Tài sản chung, nợ chung: Không tranh chấp, không yêu cầu tòa án giải quyết.
Nay chị Trần Thị Ngọc T yêu cầu được ly hôn với anh Nguyễn Thanh P.
- Bị đơn anh Nguyễn Thanh P đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không có lý do và cũng không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của chị Trần Thị Ngọc T.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa; Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Xét thấy, bị đơn anh Nguyễn Thanh P cư trú: Ấp Đ, xã N, huyện C, tỉnh Tiền Giang. Do đó, tranh chấp ly hôn giữa chị T và anh P thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Chị Trần Thị Ngọc T có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Do đó, Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt chị Trân theo quy định tại khoản 1 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Tòa án đã triệu tập, tống đạt hợp lệ Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Quyết định hoãn phiên tòa đối với bị đơn anh Nguyễn Thanh P nhưng anh vẫn vắng mặt không có lý do. Vì vậy, căn cứ vào khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt anh Phong.
Về quan hệ hôn nhân: Xét thấy, chị Trần Thị Ngọc T và anh Nguyễn Thanh P kết hôn trên cơ sở tự nguyện, được Ủy ban nhân dân xã N, huyện C, tỉnh Tiền Giang cấp giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 05/02/2002 tại Quyển số 01/2002, đây là hôn nhân hợp pháp. Chị T yêu cầu Tòa án cho ly hôn vì cho rằng trong quá trình sống chung vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân do anh P chơi cờ bạc, nợ nầng, không lo làm ăn chăm sóc gia đình. Vợ chồng đã ly thân từ tháng 3/2018 đến nay. Khi chị T có đơn xin ly hôn, Tòa án đã tống đạt thông báo thụ lý vụ án hợp lệ cho anh Pnhưng anh không có ý kiến gì đối với yêu cầu khởi kiện của chị T. Tại phiên tòa, anh P vắng mặt không có lý do, mặc dù đã được triệu tập hợp lệ. Điều đó cho thấy anh P đã không còn quan tâm đến hôn nhân giữa anh và chị T. Xét thấy, tình cảm vợ chồng anh, chị không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 56 của Luật Hôn nhân gia đình, chấp nhận cho chị T được ly hôn với anh P là phù hợp.
Về con chung: Chị T và anh P có 01 con chung tên Nguyễn Thị Cẩm A sinh ngày 22/01/2002 đã trưởng thành, không yêu cầu tòa giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Về án phí: Chị Trần Thị Ngọc T phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định tại khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 6, điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 và khoản 2 Điều 227, khoản 1 và khoản 3 Điều 228, khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; các điều 51, 56 của Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 6, điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho chị Trần Thị Ngọc T được ly hôn với anh Nguyễn Thanh P.
2. Về con chung: Đã trưởng thành.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
4. Về án phí: Chị Trần Thị Ngọc T phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm, chị đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0006432 ngày 26/02/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang nên xem thi hành xong.
5. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tiền Giang; - VKSND huyện Cai Lậy; - CCTHADS huyện Cai Lậy; - UBND xã N; - Các đương sự; - Lưu; | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Nguyễn Kim Ngọc |