vanban.org

Bản án 65/2021/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận một ph n yêu c u khởi kiện của nguyên đơn:

1. Buộc các bị đơn ông Nguyễn Ngọc L, ông Trương Văn S, ông Lê Văn K là thành viên Tổ h p tác dịch vụ nông nghiệp Hưng Phát có trách nhiệm liên đới trả cho nguyên đơn Bùi Phú Q số tiền vốn, lãi tổng cộng là 91.544.475 đ ng. Ngh a là khi th c hiện ngh a vụ trả tiền phải th c hiện bằng tài sản chung c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Anh Q yêu cầu ông L, S, K phải thanh toán nợ vay"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận một ph n yêu c u khởi kiện của nguyên đơn:
  • Căn cứ chính? Điều 103 Bộ luật Dân s; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân s
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN C

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 65/2021/DS-ST
Ngày 23-3-2021
V/v tranh chấp h p đ ng vay tài sản

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị H ng Thi.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn Hoàng Tuấn.

Ông Nguyễn Ngọc Bờ.

- Thư ký phiên tòa: Ông Huỳnh Thanh Châu – Thư ký Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh An Giang.

- i di n Vi n ki m sát nhân dân huy n C tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Công Ninh – i m sát viên.

Trong ngày 23 tháng 3 năm 2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện C xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân s thụ lý số: 84/2020/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 4 năm 2020 về việc “Tranh chấp vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số: 45/2021/QĐXXST–DS DS ngày 03 tháng 02 năm 2021, giữa các đương s :

- Nguyên đơn: Ông Bùi Phú Q, sinh năm 1984; địa chỉ cư trú: khóm V nh Quới, VTT, huyện C, tỉnh An Giang (có đơn xin xét xử vắng mặt).

- Bị đơn:

+ Ông Nguyễn Ngọc L, sinh năm 1947; địa chỉ cư trú: ấp Bình Hòa, Cd, huyện C, tỉnh An Giang (có mặt).

+ Ông Trương Văn S, sinh năm 1939; địa chỉ cư trú: ấp Hưng Phát, xã Đào Hữu Cảnh, huyện C, tỉnh An Giang (có mặt).

+ Ông Lê Văn K, sinh năm 1971; địa chỉ cư trú: ấp Hưng L i, xã Đào Hữu Cảnh, huyện C, tỉnh An Giang (có mặt).

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

+ Ông Phan Văn T, sinh năm 1967; địa chỉ cư trú: số 123, ấp Hưng L i, xã Đào Hữu Cảnh, huyện C, tỉnh An Giang (vắng mặt).

+ Ông Huỳnh Văn D, sinh năm 1969; địa chỉ cư trú: số 123, ấp Hưng L i, xã Đào Hữu Cảnh, huyện C, tỉnh An Giang (vắng mặt).

+ Bà Tr n nh Nguyên, sinh năm 1962; địa chỉ cư trú: khóm V nh Quới, VTT, huyện C, tỉnh An Giang (có đơn xin xét xử vắng mặt).

+ Ông Tr n Văn Tr, sinh năm 1963; địa chỉ cư trú: ấp Hưng Thới, xã Đào Hữu Cảnh, huyện C, tỉnh An Giang (vắng mặt).

+ Võ H ng Em, sinh năm 1955; địa chỉ cư trú: số 798, ấp Hưng L i, xã Đào Hữu Cảnh, huyện C, tỉnh An Giang (vắng mặt).

+ Trnh Thị Thu Sương, sinh năm 1978; địa chỉ cư trú: số 257, ấp Hưng Thới, xã Đào Hữu Cảnh, huyện C, tỉnh An Giang (vắng mặt).

+ Tr n Quang Đến, sinh năm 1982; địa chỉ cư trú: số 466, ấp Hưng L i, xã Đào Hữu Cảnh, huyện C, tỉnh An Giang (vắng mặt).

+ Võ Văn Thạo, sinh năm 1947; địa chỉ cư trú: số 478, ấp Hưng L i, xã Đào Hữu Cảnh, huyện C, tỉnh An Giang (vắng mặt).

+ Lý Văn Tr1, sinh năm 1954; địa chỉ cư trú: số 69, tổ 3, ấp Hưng L i, xã Đào Hữu Cảnh, huyện C, tỉnh An Giang (vắng mặt).

+ Võ Văn S1, sinh năm 1954; địa chỉ cư trú: số 10, ấp Tân Thành, xã Tân Lập, huyện Tịnh Biên, tỉnh An Giang (vắng mặt).

+ Phan Văn T2, sinh năm 1969; địa chỉ cư trú: số 33, ấp Hưng Trung, xã Đào Hữu Cảnh, huyện C, tỉnh An Giang (vắng mặt).

+ Bùi Thiện Đ, sinh năm 1954; địa chỉ cư trú: khóm V nh Quới, VTT, huyện C, tỉnh An Giang (có đơn xin xét xử vắng mặt).

+ Bùi Phú Q, sinh năm 1984; địa chỉ cư trú: khóm V nh Quới, VTT, huyện C, tỉnh An Giang (có đơn xin xét xử vắng mặt).

+ Bùi Tr n Phúc Toàn, sinh năm 1995; địa chỉ cư trú: khóm V nh Quới, VTT, huyện C, tỉnh An Giang (có đơn xin xét xử vắng mặt).

+ Bùi Thị Lệ Th, sinh năm 1966; địa chỉ cư trú: số 17, tổ 1, ấp Ba Xưa, xã Thạnh Mỹ Tây, huyện C, tỉnh An Giang (có đơn xin xét xử vắng mặt).

+ Đỗ Tuyết Phương, sinh năm 1967; địa chỉ cư trú: số 157 đường Yết iêu, ấp V nh Tiến, Cd, huyện C, tỉnh An (có đơn xin xét xử vắng mặt).

+ Nguyễn T C, sinh năm 1970; địa chỉ cư trú: số 37/20 đường Nguyễn Trãi, hóm 4, Phường 8, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau (có đơn xin xét xử vắng mặt).

+ Tr n im Phụng, sinh năm 1968; địa chỉ cư trú: số 37/20 đường Nguyễn Trãi, hóm 4, Phường 8, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau (có đơn xin xét xử vắng mặt).

+ Phan Trung Điền, sinh năm 1987; địa chỉ cư trú: số 17, tổ 1, ấp Ba Xưa, xã Thạnh Mỹ Tây, huyện C, tỉnh An Giang (có đơn xin xét xử vắng mặt).

+ Tr n Văn Trung, sinh năm 1984; địa chỉ cư trú: số 61, tổ 3, ấp V nh Thuận, xã V nh Thạnh Trung, huyện C, tỉnh An Giang (có đơn xin xét xử vắng mặt).

+ Tr n Thị iều, sinh năm 1979; địa chỉ cư trú: khóm V nh Quới, VTT, huyện C, tỉnh An Giang (có đơn xin xét xử vắng mặt).

+ Bùi Chí Tâm, sinh năm 1980; địa chỉ cư trú: số 157/01 đường Yết iêu, ấp V nh Tiến, Cd, huyện C, tỉnh An Giang (có đơn xin xét xử vắng mặt).

+ Bùi Thị Tươi, sinh năm 1985; địa chỉ cư trú: ấp Hưng Thông, xã Đào Hữu Cảnh, huyện C, tỉnh An Giang (có đơn xin xét xử vắng mặt)

+ Nguyễn Văn Tuội, sinh năm 1956; địa chỉ cư trú: DC ấp Bình Hòa, xã Bình Th, huyện C, tỉnh An Giang (vắng mặt).

+ Huỳnh Văn Đến, sinh năm 1955; địa chỉ cư trú: số 272, ấp Hưng Trung, xã Đào Hữu Cảnh, huyện C, tỉnh An Giang (vắng mặt).

+ Nguyễn Đông S, sinh năm 1983; địa chỉ cư trú: số 5024, DC Chánh Hưng, xã Bình Long, huyện C, tỉnh An Giang (vắng mặt).

+ Vương Quang Luân, sinh năm 1966; địa chỉ cư trú: số 632, tổ 1, ấp V nh Phúc, Cd, huyện C, tỉnh An Giang (vắng mặt).

+ Lê Hải An, sinh năm 1990; địa chỉ cư trú: số 648, khóm V nh Thuận, VTT, huyện C, tỉnh An Giang (vắng mặt).

+ Tr n Thanh Thúy, sinh năm 1962; địa chỉ cư trú: số 95, ấp V nh Tiến, Cd, huyện C, tỉnh An Giang (vắng mặt).

+ Đỗ Văn Tuyền, sinh năm 1975; địa chỉ cư trú: số 338, ấp Hưng L i, xã Đào Hữu Cảnh, huyện C, tỉnh An Giang (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

T i đơn h i i n, các l n h a gi i nguyên đơn là ông Bùi Phú Q trình bày:

Ngày 04/06/2017 ông Bùi Phú Q cho ông Nguyễn Ngọc L, ông Trương Văn S và ông Lê Văn K vay số tiền 70.000.000 đ ng.

Hai bên có lập h p đ ng vay vốn và thỏa thuận mức lãi suất 1,5%/tháng. Thời hạn trả n cả gốc và lãi vào thời đi m sau thu hoạch vụ Hè – Thu năm 2018 (khoảng tháng 12 dương lịch).

Ngày 31/12/2018, ông Q có đề nghị ông L, ông S và ông K thanh toán n bao g m tiền gốc 70.000.000 đ ng, tiền lãi 4.975.000 đ ng.

Nhiều l n, ông Q đã yêu c u ông L, ông S, ông K thanh toán n như đã hứa mà không th c hiện.

Nay ông Bùi Phú Q yêu c u Tòa án giải quyết:

- Buộc ông Nguyễn Ngọc L, ông Trương Văn S, ông Lê Văn K trả số tiền 74.975.000 đ ng. Trong đó: tiền gốc 70.000.000 đ ng, tiền lãi T1h đến thời đi m 31/12/2018 là 4.975.000 đ ng.

- Từ thời đi m 31/12/2018 đến nay ông L, ông S, ông K phải tiếp tục trả lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật Dân s năm 2015.

Ông Q đã nhiều l n gặp ông L, ông S, ông K đ yêu c u thanh toán n , nhưng các ông hẹn l n hẹn l a mà không th c hiện việc trả n .

Nay yêu c u ông L, ông S, ông K trả vốn, lãi là 74.975.000 đ ng (trong đó: vốn gốc 70.000.000 đ ng, tiền lãi T1h đến ngày 31/12/2018 là 4.975.000 đ ng).

Yêu c u tiếp tục T1h lãi từ ngày 01/01/2019 cho đến khi trả n xong.

Bị đơn ông L trình bày: Ông Bùi Thiện Đ, bà Tr n nh Nguyên, ông Bùi Phú Q khởi kiện các ông trong Ban điều hành Tổ h p tác Hưng Phát, vay số tiền của ông, bà tiêu xài cá nhân là không có cơ sở. Tổ h p tác vay tiền từ số tiền nhỏ cho đến số tiền lớn hàng trăm triệu đ ng đều có bàn bạc với tổ trưởng, tổ phó tư vấn giám sát, ki m soát, ki m toán, thủ quỹ của Ban điều hành Tổ h p tác Hưng Phát. Ông Bùi Thiện Đ cho vay không đưa tiền mặt mà ông Đ dùng tiền này đ ông Đ t đi đóng tiền điện 01 năm 3 vụ. Ông Đ, bà Nguyên có nhận lãi đ y đủ (lãi vay), với mức lãi suất 03%/tháng, không nhớ số tiền lãi đã nộp, không yêu c u khấu trừ lãi đã nộp.

Bị đơn ông S, ông K trình bày: ông L là Tổ trưởng Tổ h p tác, ông S Tổ phó Tổ h p tác, ông K trước đây là tổ phó, nay là thành viên Tổ h p tác. Ông Đ cho vay từ 02 đời tổ trưởng, hánh Vân, Hoàng Hiếu đại diện tổ h p tác. Đến năm 2017 ông Vân, anh Hiếu t bỏ tổ h p tác. hi đó, Ủy ban nhân dân xã Đào Hữu Cảnh mới mời ông L và ông S vào phục vụ cho nông dân trong Tổ h p tác Hưng Phát. Các ông thừa nhận có n nhưng n đó là n của những người trước đ lại, r i ông Đ kêu các ông làm lại h p đ ng vay vốn đ đư c giảm lãi suất từ 2,5%/tháng xuống còn 1,5%/tháng, các ông ký h p đ ng là do các ông là đại diện của của Tổ h p tác. Số tiền vay này đ phục vụ cho hoạt động của tổ h p tác, g m: trả tiền điện tưới tiêu, sửa chữa trang thiết bị tài sản của tổ h p tác, nạo vét kênh mương….. có chứng từ đ y đủ. Số tiền vay không có ai sử dụng cá nhân, nguyên tắc hoạt động tổ h p tác có lời cùng chia, có lỗ cùng chịu, Tổ h p tác n rất nhiều người chứ không phải n chỉ riêng ông Đ. Số tiền n này không phải là n cá nhân nên yêu c u bán tổ h p tác trả và chỉ trả vốn do tại Ủy ban nhân dân xã Đào Hữu Cảnh thì bà Nguyên (v ông Đ) đ ng ý bỏ lãi, chỉ yêu c u trả vốn. Các ông không thống nhất n cá nhân mà đó là n chung của tổ h p tác, nếu ông Đ cho rằng các ông sử dụng tiền vào việc cá nhân thì ông Đ phải chứng minh.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan gồm: Bùi Thiện Đ, Tr n nh Nguyên, Bùi Phú Q, Bùi Tr n Phúc Toàn, Bùi Thị Lệ Th, Đỗ Tuyết Phương, Nguyễn T C, Tr n im Phụng, Tr n Văn Trung, Tr n Thị iều, Bùi Chí Tâm, Bùi Thị Tươi, Phan Trung Điền trình bày tại đơn xin xét xử vắng mặt ngày 01/12/2020 như sau: Theo quy chế và tinh th n cuộc họp của các thành viên Ban điều hành Tổ h p tác Hưng Phát thì khoản vay của ông Đ, bà Nguyên, ông Q và các khoản vay khác không thông qua ý kiến bi u quyết của thành viên, số tiền vay đó không đ u tư vào Tổ h p tác. Đ ng thời từ ngày 30/5/2019 Ban điều hành không gửi các báo cáo quyết toán. Các ông bà khẳng định không chịu trách nhiệm thanh toán các khoản n vay và chi phí khác mà số tiền n đó thuộc n cá nhân của Ban điều hành là ông L, ông S, ông K, ông Bình đứng tên trong h p đ ng vay.

T i phiên t a:

Nguyên đơn xin xét xử vắng mặt, đ ng thời xác định vẫn giữ nguyên yêu c u khởi kiện.

Các bị đơn thừa nhận Tổ h p tác có vay tiền của ông Q, n là n của Tổ h p tác, ông Đ, bà Nguyên, ông Q không đưa tiền tr c tiếp cho các ông mà ông Đ (cha ông Q) t mang tiền đi đóng tiền điện, nên không th có chuyện các ông tiêu xài cá nhân. Bà Nguyên (mẹ ông Q) cũng ghi nhận tại thông báo đề nghị thanh lý h p đ ng vay ngày 31 tháng 12 năm 2018 hỗ tr Tổ h p tác vay đóng tiền điện, nên không đ ng ý trả n cá nhân mà là n của tập th Tổ h p tác, yêu c u bán Tổ h p tác đ trả n .

Đại diện Viện ki m sát phát bi u ý kiến:

Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán, Hội đ ng xét xử, Thư ký đã th c hiện đúng, đ y đủ quyền và ngh a vụ theo luật định tại Điều 203 của Bộ luật Tố tụng dân s năm 2015. Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt; bị đơn chấp hành đúng quy định pháp luật tại Điều 70, 71, 72 của Bộ luật Tố tụng dân s năm 2015. Đối với người có quyền l i, ngh a vụ liên quan có đơn xin xét xử vắng mặt, một số người có quyền l i và ngh a vụ liên quan khác đã triệu tập đúng quy định và tống đạt đ y đủ các văn bản tố tụng nhưng vẫn vắng mặt không lý do, nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt họ là phù h p với quy định của pháp luật tại Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân s .

Về nội dung vụ án:

Chứng cứ mà nguyên đơn khởi kiện đối với các bị đơn là h p đ ng vay vốn, theo h p đ ng th hiện: bên vay vốn là Tổ h p tác dịch vụ nông nghiệp Hưng Phát, bên cho vay là ông Bùi Phú Q, có ghi số tiền vay, lãi suất, thời gian bắt đ u vay nhưng không ghi thời hạn kết thúc. Cho thấy chủ th vay là Tổ h p tác, vay có lãi và h p đ ng vay không thời hạn. Xét, việc ký kết h p đ ng vay giữa bên cho vay với bên vay là trên cơ sở, t do, t nguyện thỏa thuận, không bị ép buộc, không bị lừa dối, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo Đ xã hội. Bên vay thừa nhận chưa th c hiện ngh a vụ trả vốn cho bên cho vay, nên bên cho vay yêu c u trả vốn, lãi là có căn cứ. Tuy nhiên, theo đơn khởi kiện nguyên đơn cho rằng cho cá nhân các ông L, S, K vay là không có căn cứ, mà trong h p đ ng vay vốn ghi bên mục người vay là Tổ h p tác dịch vụ nông nghiệp Hưng Phát, nguyên đơn không cung cấp đư c chứng cứ chứng minh cá nhân các bị đơn tiêu xài cá nhân. Do đó, đề nghị Hội đ ng xét xử chấp nhận một ph n yêu c u khởi kiện của nguyên đơn, buộc các thành viên tổ h p tác g m ông L, S, K có trách nhiệm liên đới trả n cho ông Bùi Phú Q; không chấp nhận yêu c u buộc cá nhân ông L, S, K trả n cho ông Q. Đ ng thời, lãi suất mà các bên thỏa thuận trong h p đ ng vay vốn là 1.5%/tháng, mức lãi suất này phù h p quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật Dân s nên yêu c u T1h lãi của nguyên đơn có căn cứ, đề nghị Hội đ ng xét xử chấp nhận.

Đề nghị đương s chịu án phí theo quy định của pháp luật.

Tài liệu chứng cứ có trong h sơ vụ án: h p đ ng vay vốn, thông báo đòi n , biên bản họp cổ đông...

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã đư c xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa và các quy định của pháp luật, Hội đ ng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng:

[1.1] Căn cứ yêu c u khởi kiện của nguyên đơn và các tài liệu chứng cứ có trong h sơ vụ án th hiện quan hệ pháp luật tranh chấp giữa các đương s là về h p đ ng dân s – h p đ ng vay tài sản; bị đơn có địa chỉ thường trú tại địa bàn huyện C, nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện C tại khoản 3 Điều 26, đi m a khoản 1 Điều 35, đi m a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân s năm 2015.

[1.2] Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt, một số người có quyền l i, ngh a vụ liên quan có đơn xin xét xử vắng mặt, một số người có quyền l i, ngh a vụ liên quan khác đã đư c Tòa án tống đạt đúng quy định thông báo thụ lý vụ án, thông báo công khai chứng cứ và hòa giải, quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa và các văn bản tố tụng khác nhưng vẫn vắng mặt không lý do nên Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án theo quy định tại khoản 2 Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân s năm 2015.

[2] Về nội dung vụ án: Nguyên đơn ông Bùi Phú Q yêu c u các bị đơn ông Nguyễn Ngọc L, ông Trương Văn S, ông Lê Văn K phải trả số tiền vốn, lãi là 74.975.000 đ ng. Nguyên đơn cho rằng các bị đơn đại diện Tổ h p tác Hưng Phát ký vay tiền nhưng không phục vụ công việc chung cho Tổ h p tác mà tiêu xài cá nhân. Các bị đơn không đ ng ý yêu c u của nguyên đơn, các ông cho rằng ông Đ, bà Nguyên, ông Q cho vay nhưng không đưa tiền mặt mà ông Đ t mang tiền đi trả tiền điện nên không có việc các ông sử dụng tiền vào mục đích riêng.

[2.1] Về xác định chứng cứ trong vụ án: Quá trình giải quyết vụ án cả nguyên đơn và bị đơn đều thừa nhận có ký h p đ ng vay vốn ngày 04/6/2017 vay số tiền 70.000.000 đ ng là thuộc trường h p những tình tiết, s kiện không phải chứng minh. Do đó, h p đ ng vay vốn là chứng cứ đ giải quyết vụ án.

[2.2] Xét h p đ ng vay vốn giữa các bên Hội đ ng xét xử nhận định:

Giao dịch vay vốn đư c xác lập giữa bên vay là Tổ h p tác dịch vụ nông nghiệp Hưng Phát với bên cho vay là ông Bùi Phú Q, các bên đều thừa nhận việc ký kết h p đ ng là trên cơ sở t do, t nguyện thỏa thuận và chưa thanh toán tiền vay. H p đ ng có nội dung vay số tiền 70.000.000 đ ng, với lãi suất 1.5%/tháng, có ghi thời đi m bắt đ u h p đ ng vay nhưng không ghi thời hạn kết thúc, th hiện đây là h p đ ng vay có lãi, không thời hạn, nên bên cho vay có quyền yêu c u bên vay trả n trong thời gian h p lý.

H p đ ng vay này có nội dung và hình thức không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo Đ xã hội, phù h p với quy định của pháp luật tại Điều 116, Điều 117, Điều 118, Điều 119, Điều 463 Bộ luật Dân s năm 2015, nên làm phát sinh, quyền và ngh a vụ dân s giữa các bên. Căn cứ h p đ ng vay vốn này bên vay là Tổ h p tác dịch vụ nông nghiệp Hưng Phát (đại diện của tập th ), nên khi bên vay vi phạm ngh a vụ trả vốn, lãi thì bên cho vay có quyền yêu c u bên vay phải trả vốn, lãi là có căn cứ phù h p quy định pháp luật tại các Điều 466, Điều 468 Bộ luật Dân s năm 2015.

Tuy nhiên, nguyên đơn yêu c u ông L, ông S, ông K phải trả n cho nguyên đơn do những người này sử dụng tiền vay vào mục đích cá nhân, nhưng chứng cứ trong h sơ th hiện đây là tiền vay của tập th tổ h p tác những người này là đại diện ký tên vay, nguyên đơn cho rằng họ không quyết toán đư c nên là n cá nhân; các bị đơn không đ ng ý n cá nhân. Lời trình bày này của nguyên đơn là không có cơ sở chấp nhận, bởi lẽ việc quyết toán không đư c là liên quan đến vấn đề kế toán, trách nhiệm là trách nhiệm chung. Trường h p quyết toán không đư c mà gây ảnh hưởng đến quyền và l i ích h p pháp của mình thì thành viên Tổ h p tác có quyền yêu c u một cơ quan ki m toán độc lập đ tiến hành ki m toán, nếu có dấu hiệu vi phạm l nh v c kế toán thì yêu c u cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định pháp luật hình s . Ngoài lời khai của nguyên đơn cho rằng các bị đơn sử dụng tiền vào mục đích cá nhân thì nguyên đơn không cung cấp đư c chứng cứ gì khác đ chứng minh cho yêu c u của mình, nên Hội đ ng xét xử xác định đây là n của Tổ h p tác dịch vụ nông nghiệp Hưng Phát vì các h p đ ng vay vốn đều do Tổ h p tác dịch vụ nông nghiệp Hưng Phát là bên vay, đây là trường h p vay tập th không phải vay cá nhân.

Tại khoản 1 Điều 103 Bộ luật Dân s năm 2015 quy định ngh a vụ dân s phát sinh từ việc tham gia quan hệ dân s của tổ h p tác đư c đảm bảo th c hiện bằng tài sản chung của các thành viên, nên khi phải th c hiện ngh a vụ thì phải th c hiện bằng tài sản chung của tổ h p tác trước. Sau khi đã th c hiện bằng tài sản chung mà không đủ đ th c hiện ngh a vụ chung thì bên có quyền có th yêu c u bất cứ ai trong số những người có ngh a vụ phải th c hiện toàn bộ ngh a vụ. Trường h p một người đã th c hiện toàn bộ ngh a vụ thì có quyền yêu c u những người có ngh a vụ liên đới khác phải th c hiện ph n ngh a vụ liên đới của họ đối với mình.

Trong vụ án này, n chung của Tổ h p tác thì phải lấy tài sản của Tổ h p tác thanh toán n trước, trường h p tài sản tổ h p tác không đủ trả n thì chủ n có quyền yêu c u bất cứ ai trong số những người có ngh a vụ phải th c hiện toàn bộ ngh a vụ. Sau đó, người bị yêu c u th c hiện ngh a vụ có quyền yêu c u các thành viên khác phải th c th c hiện lại ngh a vụ đối với mình.

Từ nhận định trên, Hội đ ng xét xử chấp nhận một ph n khởi kiện của nguyên đơn buộc ông Nguyễn Ngọc L, ông Trương Văn S, ông Lê Văn K là thành viên Tổ h p tác dịch vụ nông nghiệp Hưng Phát phải có trách nhiệm liên đới trả vốn, lãi cho nguyên đơn là phù h p quy định pháp luật. Đ ng thời, dành cho các bị đơn quyền khởi kiện thành vụ kiện khác đối với các thành viên khác của Tổ h p tác Hưng Phát theo quy định pháp luật.

Ngoài ra, các bị đơn không đ ng ý trả lãi vì cho rằng bà Nguyên v ông Đ đã đ ng ý tại Ủy ban nhân dân xã Đào Hữu Cảnh là chỉ đòi vốn, bỏ lãi. Ông Đ (cha ông Q) cho rằng khi v ch ng ông đòi n tổ h p tác thì có hứa là trả n ngay thì bỏ lãi, nhưng các bị đơn không trả n nên nguyên đơn không đ ng ý bỏ lãi. Theo quy định pháp luật trường h p vay mà có thỏa thuận lãi hoặc không thỏa thuận lãi mà đến khi khởi kiện thì người có quyền vẫn có quyền yêu c u T1h lãi. Nên mặc dù bà Nguyên có hứa bỏ lãi hay không bỏ lãi thì khi khởi kiện người cho vay vẫn có quyền đòi lãi. Do đó, việc yêu c u trả lãi của nguyên đơn là có căn cứ phù h p quy định pháp luật nên Hội đ ng xét xử chấp nhận.

Lãi suất mà các bên thỏa thuận trong h p đ ng là 1,5%/tháng, lãi suất này nằm trong mức lãi suất giới hạn pháp luật quy định nên đư c chấp nhận.

Số tiền lãi đư c T1h cụ th như sau:

Từ ngày 01/01/2019 đến ngày 23/3/2021 là 14 tháng 22 ngày, với lãi suất 1,5%/tháng, số tiền 74.975.000 đ ng.

74.975.000 đ ng x 1.5%/tháng x 14 tháng 22 ngày = 16.569.475 đ ng.

Vốn, lãi tổng cộng là 74.975.000 đ ng + 16.569.475 đ ng = 91.544.475 đ ng.

Các bị đơn có nại ra rằng có đóng lãi đủ cho nguyên đơn lãi suất 3%/tháng, lời khai nại này không đư c phía bị đơn chấp nhận, các bị đơn không có chứng cứ chứng minh nên Hội đ ng xét xử không có cơ sở xem xét khác.

Mặc dù h p đ ng vay bị đơn ký kết với hình thức và nội dung là đại diện cho tổ h p tác, nhưng theo quy định pháp luật tại khoản 2 Điều 103 và Điều 288 của Bộ luật Dân s năm 2015, thì người có quyền có quyền yêu c u bất kỳ thành viên nào của tổ h p tác đ th c hiện ngh a vụ trả n đối với mình. Sau đó, những người đã th c hiện ngh a vụ có quyền yêu c u các thành viên khác trong tổ h p tác có th c hiện lại ngh a vụ đối với mình. Do đó, Hội đ ng xét xử dành cho các bị đơn quyền khởi kiện thành vụ kiện khác đối với các thành viên tổ h p tác theo quy định pháp luật.

[3] Về án phí:

n phí dân s sơ thẩm là 4.577.000 đ ng, ông L, ông S, ông K phải liên đới chịu bằng tài sản chung của Tổ h p tác dịch vụ nông nghiệp Hưng Phát.

Ông Bùi Phú Q phải chịu 300.000 đ ng tiền án phí với yêu c u không đư c chấp nhận một ph n, đư c khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 3 Điều 26, đi m a khoản 1 Điều 35, đi m a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân s năm 2015;

Căn cứ Điều 103, Điều 288, Điều 463, Điều 466, Điều 468 Bộ luật Dân s 2015;

Căn cứ đi m d khoản 1 Điều 12, khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Xử:

1. Chấp nhận một ph n yêu c u khởi kiện của nguyên đơn:

1.1. Buộc các bị đơn ông Nguyễn Ngọc L, ông Trương Văn S, ông Lê Văn K là thành viên Tổ h p tác dịch vụ nông nghiệp Hưng Phát có trách nhiệm liên đới trả cho nguyên đơn Bùi Phú Q số tiền vốn, lãi tổng cộng là 91.544.475 đ ng. Ngh a là khi th c hiện ngh a vụ trả tiền phải th c hiện bằng tài sản chung của Tổ h p tác dịch vụ nông nghiệp Hưng Phát trước, khi nào tài sản chung của Tổ h p tác không đủ th c hiện ngh a vụ trả n thì ông Bùi Phú Q có quyền yêu c u thi hành án đối với tài sản riêng của ông L, ông S, ông K.

từ ngày 24/3/2021 cho đến khi thi hành án xong thì tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải trả tiền lãi cho bên đư c thi hành án theo mức lãi suất quá hạn thỏa thuận trong h p đ ng là 2,25%/tháng (1,5%/tháng x 150%).

1.2. hông chấp nhận yêu c u của nguyên đơn ông Bùi Phú Q về việc buộc cá nhân ông Nguyễn Ngọc L, ông Trương Văn S, ông Lê Văn K trả số tiền vốn, lãi là 91.544.475 đ ng cho nguyên đơn.

2. Dành cho ông Nguyễn Ngọc L, ông Trương Văn S, ông Lê Văn K quyền khởi kiện thành vụ kiện khác đối với các thành viên khác của Tổ h p tác dịch vụ nông nghiệp Hưng Phát theo quy định pháp luật.

3. Về án phí:

3.1. Ông Nguyễn Ngọc L, ông Trương Văn S, ông Lê Văn K là thành viên Tổ h p tác dịch vụ nông nghiệp Hưng Phát phải chịu 4.577.000 đ ng án phí dân s sơ thẩm. Ngh a là khi th c hiện ngh a vụ án phí phải th c hiện bằng tài sản chung của Tổ h p tác dịch vụ nông nghiệp Hưng Phát trước, trường h p tài sản của tổ h p tác không đủ mới thi hành đến tài sản riêng.

3.2. Ông Bùi Phú Q phải chịu 300.000 đ ng tiền án phí dân s sơ thẩm, đư c khấu trừ vào 1.875.000 đ ng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0006390 ngày 01 tháng 4 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân s huyện C. Ông Q đư c nhận lại 1.575.000 đ ng.

4. Về quyền kháng cáo: Đương s có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày k từ ngày tuyên án, đương s vắng mặt thì thời hạn kháng cáo T1h từ ngày nhận đư c bản án hoặc bản án đư c niêm yết h p lệ.

Trường h p bản án, quyết định đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân s thì người đư c thi hành án dân s , người phải thi hành án dân s , người có quyền l i, ngh a vụ liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, t nguyện thi hành án hoặc bị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 của Luật Thi hành án dân s ; thời hiệu thi hành án đư c th c hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân s . Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND tỉnh An Giang;

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- V SND huyện C;

- Chi cục THADS huyện C;

- Các đương s (đ thi hành);

- Lưu HS, VP.

Lê Thị Hồng Thi THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Ngọc Bờ Nguyễn Hoàng Tuấn

Lê Thị Hồng Thi

Cỡ chữ