- Tranh chấp gì? án hình sự — "Lam Thi U và Đp K2 Điều 168 - phạm tội cướp tài sản (điều 168 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Về tội danh: Tuyên ố các ị cáo Lâm Thị U, Lâm Văn T, Đào Văn L và Bùi Thị Hoàng O ph m tội“C ớp tài sản”.
- Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự; Điều 168 Bộ luật Hình sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƠN THÀNH TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 65/2020/HSST Ngày: 06 -8- 2020 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƠN THÀNH, TỈNH BÌNH PHƯỚC
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà:Ông Nguyễn Đình Loan
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Ph m Xuân Đ nh
2. Ông Nguyễn Vi t Thành
-Thư ký phiên toà:Ông H Ph ng Tâm – Th ký Toà ánnhân dân huy n Ch n Thành, tỉnh Bình Ph ớc.
-Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước tham gia phiên toà: Ông Hu nh Ph ớc Thành – Kiểm sát viên.
Ngày 06 tháng 8 năm 2020 t i Toà án nhân dân huy n Ch n Thành, tỉnh Bình Ph ớc xét xử s thẩm công khai các h s vụ án hình sự s thẩm thụ lý số: 12/2020/TLST-HS ngày 20 tháng 02 năm 2020; số 69/2020/TLST-HS ngày 07 tháng 7 năm 2020; số 70/2020/TLST-HS ngày 07 tháng 7 năm 2020; Quyết định hoãn phiên tòa số 23/2020/QĐHPT-HS ngày 16/6/2020; Quyết định đ a vụ án ra xét xử số 71/2020/HSST-QĐ ngày 13/7/2020 đối với các ị cáo:
1. LÂM THỊ U (Bảo T), sinh năm1999 t i Campuchia; n i c tr : Ấp V, xã L, huy n L, tỉnh Bình Ph ớc; nghề nghi p: Làm thuê; trình độ văn hóa: 01/12; dân tộc: Kh me; tôn giáo: Phật; con ông Lâm Văn S, sinh năm 1950 và à Nguyễn Thị K, sinh năm 1953; có 01 ng ời con, sinh năm 2014; tiền án, tiền sự: Không; bị ắt t m giữ, t m giam t ngày 01/7/2019 đến nay. Bị cáo có mặt t i phiên tòa.
2. ĐÀO VĂN L (Lùn), sinh năm 1993 t i Bình Ph ớc; n i c tr : Ấp 12, xã L, huy n L, tỉnh Bình Ph ớc; nghề nghi p: Làm thuê; trình độ văn hóa: 6/12; dân tộc: Kinh; tôn giáo: Không; con ông Đào Văn L, sinh năm 1966 và à Nguyễn Thị L, sinh năm 1967; ị cáo ch a có v , con; tiền án: 01 tiền án, ngày 09/01/2017 ị Tòa án nhân dân huy n L, tỉnh Bình Ph ớc xử ph t 01 năm 03 tháng tù về tội “Trộm cắp tài sản” theo Bản án số 02/2017/HSST; tiền sự: Không; ị ắt t m giữ, t m giam t ngày 01/7/2019 đến nay. Bị cáo có mặt t i phiên tòa.
3. LÂM VĂN T (Thái), sinh năm 2001 t i Campuchia; n i c tr : Ấp V, xã L, huy n L, tỉnh Bình Ph ớc; nghề nghi p: Không; trình độ văn hóa: 3/12; dân tộc: Kinh; tôn giáo: Không; con ông Lâm Văn N (đã chết) và à Lâm Thị L(đã chết); ị cáo ch a có v , con; tiền án, tiền sự: Không; ị ắt t m giữ, t m giam t ngày 28/5/2020 đến nay. Bị cáo có mặt t i phiên tòa.
4. BÙI THỊ HOÀNG O (Vy), sinh năm 1985 t i Bình Ph ớc; n i c tr : Tổ 2, kp P, ph ờng A, thị xã B, tỉnh Bình Ph ớc; nghề nghi p: Công nhân; trình độ văn hóa: 10/12; dân tộc: Kinh; tôn giáo: Không; con ông Bùi Hữu T, sinh năm 1961 và à Hoàng Thị Tâm Đ, sinh năm 1966; ị cáo không có ch ng, có 02 con, lớn nhất sinh năm 2007, nhỏ nhất sinh năm 2012; tiền án, tiền sự: Không; ị áp dụng i n pháp Cấm đi khỏi n i c tr t ngày 18/5/2020 cho đến nay. Bị cáo có mặt t i phiên tòa.
Bị hại: Anh Trần Huyền Quốc Đ, sinh năm 1988; n i c tr : Tổ 8, ấp 3B, xã M, huy n Ch n Thành, tỉnh Bình Ph ớc.“có mặt”
Người có quyền lợi, nghĩa vụ L1 quan:
1. Ông Đào Văn L, sinh năm 1966 và à Nguyễn Thị L, sinh năm 1967; cùng n i c tr : ấp 12, xã Lộc Tấn, huy n L, tỉnh Bình Ph ớc. “có mặt”
2. Bà Nguyễn Thị K, sinh năm 1953; n i c tr : Ấp V, xã L, huy n L, tỉnh Bình Ph ớc. “có mặt”
3. Bà Hoàng Thị Tâm Đ, sinh năm 1966; n i c tr : Tổ 2, khu phố P, ph ờng A, thị xã B, tỉnh Bình Ph ớc. “có mặt”
Người làm chứng:
1. Chị Đào Thị Bích L, sinh năm 1990; n i c tr : Nhà Trọ Ph m Văn Phong- 62/18, khu phố Bình Ph , ph ờng Bình Chuẩn, thị xã Thuận An, tỉnh Bình D ng. “có mặt”
2. Ông Lâm Văn R, sinh năm 1985 và bà Lê Đặng Thanh T; cùng n i c trú: Xã Tân L, huy n Tân Biên, tỉnh Tây Ninh. “có mặt”
3. Anh Lâm Văn Đ, sinh năm 1992; n i c tr : Ấp C, xã L, huy n L, tỉnh Bình Ph ớc. “có mặt”
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Lâm Thị U (Bảo T), Đào Văn L (Lùn) sống chung với nhau nh v , ch ng; Lâm Văn T và Bùi Thị Hoàng O sống chung với nhau nh v , ch ng. U là dì của O; L có 01 tiền án về tội Trộm cắp tài sản.
Ngày 06 tháng 5 năm 2019, thông qua m ng xã hội face ook, U kết n với anh Trần Huyền Quốc Đ. Lúc này, U Đang ở nhà t i ấp V, xã L, huy n L và Usử dụng “nick name Bảo T” (“nick name”: đ c hiểu là tên thật hoặc là tên i t danh (tên giả) dùng để sử dụng trao đổi qua m ng xã hội) để trò chuy n với anh Đ. Đến ngày 11 tháng 5 năm 2019, U đón xe đò (xe ô tô vận chuyển hành khách; sau đây viết gọn là xe khách) đến phòng trọ của anh ruột U là anh Lâm Văn Đ t i tổ 7, ấp 3B, xã M, huy n Ch n Thành. Đến đây, U gọi đi n tho i cho Đ rủ đi ăn nên Đ ghé phòng trọ và gặp T, O. Ngày hôm sau, Đ cùng Đ1, U, T, O đi ch i t i Bình D ng. Đến ngày 13 tháng 5 năm 2019 thì L t huy n LN đến thuê phòng chung nhà trọ với anh Đ và Đ1 ở để sống cùng với U.
Qua tiếp x c với Đ, O và T thấy Đ hiền lành, thật thà, có tình cảm với U và trong l c không có tiền sử dụng cho mục đ ch cá nhân, nên ngày 13 tháng 5 năm 2019, U àn với T cách chiếm đo t xe mô tô hi u Air lade, iển kiểm soát: 86B6-391.92 của anh Đ (sau đây viết gọn là xe mô tô của Đ). L c đầu, O có khuyên ngăn đ ng chiếm đo t xe mô tô của anh Đ nh ng sau đó thì O không có ý kiến gì. Sáng ngày 14 tháng 5 năm 2019, U phân công: U lấy thẻ t chống trộm (“thẻ từ”là loại thiết bị điện tử an ninh sử dụng công nghệ thẻ chip nhận dạng thông minh với công nghệ không dây hiện đại. Hệ thống chỉ cho phép khởi động khi có thẻ từ nhận dạng đã được đăng ký kèm theo với chìa khóa), U nói ị nh để lấy lý do m n xe mô tô của Đ để T, O đi làm thêm chìa khóa xe Đ. Khi anh Đ đến phòng trọ thì U m n xe mô tô của Đ để O, T đi mua thuốc và làm thêm chìa khóa. Sau khi mua thuốc và làm thêm chìa khóa xong, O và T quay về phòng trọ trả xe cho Đ đi làm. T i đây, O ỏ thuốc trên đầu tủ l nh, còn T lên gác trong phòng trọ ỏ chìa khóa v a làm xong trong ngăn ngoài cùng của giỏ xách có 02 ngăn màu đen có k ch th ớc khoảng 15cm x 20cm của O.
Đến 12 giờ ngày 16 tháng 5 năm 2019, U đi n tho i cho T hỏi T Đ1 đang ở đâu thì T nói Đ1 đang ở nhà O t i thị xã B. Lúc này, U rủ T, O xuống phòng trọ của L ch i, ăn uống thì T đ ng ý. Đến 13 giờ cùng ngày, U tiếp tục đi n tho i cho T hỏi đi tới đâu r i, T nói: “đi r i”, L lấy máy đi n tho i của U chỉ đ ờng cho T chở O đi xuống đến Shop quần áo Thái Nhật Minh qua cổng khu Công nghi p Minh H ng – Hàn Quốc r i đi n tho i để L ra đón. Khoảng 20 phút sau thì O và T đến tr ớc Shop quần áo Thái Nhật Minh r i đi n tho i cho U, U nói L đi ộ ra đón O và T vào phòng ch i. T i phòng trọ, U, L, T tiếp tục àn với nhau cách thức thực hi n c ớp xe mô tô của Đ, cụ thể:
- Lâm Thị U dùng S.I.M đi n tho i số 0354.657.874 của L để nhắn tin, liên l c với Đ nhằm mục đ ch sau khi cả nhóm chiếm đo t xe mô tô của Đ thì ỏ S.I.M, ở l i trong phòng cùng với O để nắm thông tin của Đ để cung cấp cho T nhằm tìm thời c phù h p để T, L thực hi n;
- Lâm Văn T và Đào Văn L: trực tiếp đi đến gặp Đ để c ớp tài sản;
- Bùi Thị Hoàng O: iết U, L, T lên kế ho ch c ớp tài sản nh ng vẫn im lặng, không phản ứng gì.
Sau khi thống nhất xong, U gọi đi n tho i cho anh Đ nh ng anh Đ không nghe đi n tho i nên cả 04 ng ời đi vào công ty làm ình ắc quy t i khu Becamex để xin vi c làm. Đến đây, do trời tối nên cả 04 quay về nhà trọ. Đến khoảng 20 giờ, Đ nhắn tin đ ng ý và hỏi địa chỉ để đến. U chỉ Đ đi đ ờng Minh H ng - Đ ng N (sau đây viết gọn là đ ờng), thuộc ấp 6, xã M, huy n Ch n Thành. L c này, T đ a cho L 01 con dao gấp, T lấy trong cốp xe mô tô hi u Winner của O 01 roi đi n màu đen, cả hai đeo khẩu trang, L cho T m n 01 quần jeans. Chuẩn ị xong, cả hai dùng xe mô tô Wave, màu xanh, iển kiểm soát: 51S1-8207 (sau đây viết gọn là xe Wave) của L đi gặp Đ c ớp tài sản. Tr ớc khi đi c ớp tài sản, T ảo O chờ T đi c ớp xe xong r i cùng về nhà t i thị xã B; O iết T và L đi c ớp tài sản nh ng vẫn chờ T đi c ớp xe xong r i cùng về nhà t i thị xã B.
Khi L chở T đi đ c khoảng h n 03km, đến đo n đ ờng vắng T nói “đ c r i d ng (L), đứng đây đi”, T đi n tho i về cho U nói vị tr và hỏi anh Đ đi đến đâu thì đ c U cho iết Đ đang đến và xe của Đ có mở đèn xi nhan ên phải để T và L nhận iết anh Đ. Khoảng 10 phút sau, T và L phát hi n xe mô tô có mở đèn xi nhan ên phải nên iết đó là anh Đ, nên T kêu L dẫn xe mô tô và T đi ộ ph a sau. Khi Đ ch y đến, L vẫy xe Đ l i, Đ d ng xe cách L khoảng 1,5m, L nói với Đ: “Anh i, đẩy xe em vô đây một t đi, xe của em h r i”, Đ trả lời: “Đang mắc công chuy n, đi chở nhỏ n”. L nói tiếp: “đẩy một kh c thôi”, Đ tiếp tục t chối, L l i nói: “ti n đ ờng anh đẩy em vô một kh c r i sẵn anh chở n anh ra luôn”. Đ suy nghĩ và nói: “Đẩy không đ c”. L trả lời: “nếu anh đẩy không đ c thì để em đẩy cho”, Đ nói: “lên xe đi anh đẩy cho”. T leo lên ph a sau xe của Đ, dùng roi đi n ch ch nhiều cái vào hông ên phải của Đ. Đ ị té, g ng dậy rút chìa khóa xe mô tô vứt vào lùm cây r i ch y sang ên kia đ ờng trốn. Sau khi ch y thoát, anh Đ gọi đi n tho i nói cho U iết là Đ ị c ớp xe mô tô, O Đang ng i kế ên U nên nghe rõ cuộc nói chuy n giữa U và Đ, U kêu Đ đứng chờ, U sẽ đến. Sau đó, U và O dọn đ r i O chở U ỏ đi khỏi nhà trọ.
Khi anh Đ ỏ ch y, T dựng xe Đ, ng i lên nói L đẩy ch y thẳng về h ớng xã Đ ng N đ c khoảng 10km thì thấy ngã 3, cả hai tiếp tục rẽ trái đi đ c khoảng 07km rẽ vào lô cao su giấu xe. Khoảng 01 giờ ngày 17 tháng 6 năm 2019, T gọi đi n tho i cho Uthì đ c iết O đang điều khiển xe Winner chở U ỏ trốn. T chỉ đ ờng để U nói với O ch y theo đến n i T đang chờ, T ảo L ở l i trông giữ xe của anh Đ, còn T sử dụng mô tô Wave của L đến n i đã hẹn O, U; gặp U, T lên xe mô tô Winner chở O, U điều khiển xe Wave của L ch y về thị xã B thuê phòng nghỉ; trên đ ờng đi, T lấy chìa khóa xe mô tô làm thêm của anh Đ trong giỏ xách của O cất vào t i quần. Sau đó, O, Uở t i phòng nghỉ gần ến xe thị xã B, còn T điều khiển xe mô tô Winner đến gặp L. T i nhà nghỉ ở thị xã B, thì Đ có gọi cho U, vì s ị phát hi n nên U ảo O nghe đi n tho i và nói dối với anh Đ là U ị xỉu khi nghe tin Đ ị c ớp và O đ ng ý và nói với Đ nh lời U dặn.
Khi T đến chỗ L đang chờ r i tháo iển số xe của Đ vứt t i lô cao su, đ a chìa khóa xe của Đ cho L nổ máy ch y theo đ ờng xã Tân Quan, huy n Hớn Quản về nhà của L t i ấp 12, xã Lộc Tấn, huy n L giấu xe mô tô của Đ và roi đi n, dao gấp. Ba mẹ L hỏi xe của ai thì L nói xe của ng ời quen gửi r i đi ộ ra đ ờng để T chở đi xuống Bình Long. Khi đi đến khu vực xã Lộc Thái, huy n L thì gặp U và O, L điều khiển xe của L chở U còn T chở O cùng nhau ch y về lô cao su thuộc đội 1, Nông tr ờng 7, Công ty cao su Lộc Ninh gần nhà L. L vào nhà trả xe mô tô Wave cho gia đình r i lấy xe mô tô của anh Đ, lấy 01 cái võng r i ra v ờn cao su. T i đây, T nói L đi n tho i cho Thành (không rõ lý lịch) để án xe v a c ớp đ c của Đ, Thành nghe máy và hẹn sáng mai xem xe r i mua. Sau đó, T, O đến khu vực ến xe Lộc Ninh thuê phòng trọ nghỉ còn U, L ngủ trong v ờn cao su.
Đến khoảng 06 giờ 30 phút ngày 17 tháng 5 năm 2019, Thành gọi đi n tho i cho L hỏi mua xe mô tô, L hẹn Thành t i lô cao su n i L ngủ. T i đây, Thành xem xe r i trả giá 7.500.000 đ ng, L gọi đi n tho i hỏi ý kiến của T, T nói: “d ng án ao nhiêu cũng đ c” nên L đ ng ý án. Bán xong, Uvà L đón xe taxi đến ến xe Lộc Ninh gặp đ a 500.000 đ ng cho T, O nói: “có mấy trăm ngàn r i mai mốt đi tù”. Sau đó, T chở O đi mua đ thắp h ng cho mẹ T còn L, U đón xe đò xuống ngã t thị trấn Ch n Thành, huy n Ch n Thành thuê nhà nghỉ.
Đến khoảng 13 giờ 30 phút cùng ngày, L gọi đi n tho i kêu T sang thành phố Đ ng Xoài. Sau đó, cả nhóm thuê phòng nghỉ để chia số tiền có đ c t vi c án xe mô tô của Đ, L đ a cho T h n 2.500.000 đ ng; chia tiền xong L ảo cả nhóm không đ c đi chung vì vụ c ớp đã ị Công an điều tra. L, U đón xe xuống nhà chị Đào Thị B ch L t i số 62/18, khu phố Bình Ph , ph ờng Bình Chuẩn, Thị xã Thuận An, tỉnh Bình D ng còn T, U đi trốn t i huy n Bàu Bàng, tỉnh Bình D ng. L, U ở phòng chị L1 đ c khoảng 02 – 03 thì cả hai đi xin vi c làm, nh ng không còn tiền để làm h s xin vi c nên U gọi đi n tho i cho mẹ ruột là à Nguyễn Thị K m n 1.000.000 đ ng. Đến khoảng 10 giờ (không xác định đ c ngày), L m n xe mô tô Vision của chị L1 chở U về ch L, huy n L m n tiền. Trên đ ờng về trả xe cho chị L1, L, U gọi đi n tho i và gặp T, O t i khu công nghi p Bàu Bàng. Sau khi nghe L cho iết cả nhóm đang ị Công an truy tìm nên cả 4 cùng rủ nhau sang nhà chị dâu tên Lê Đặng Thanh T t i huy n Tân Biên, tỉnh Tây Ninh tiếp tục trốn Công an, cả nhóm đ ng ý, L và U về trả xe cho chị L1. Sang ngày hôm sau, cả nhóm gặp nhau t i nhà chị Tr về kể toàn ộ sự vi c cho chị Tr nghe. Trong thời gian trốn t i tỉnh Tây Ninh, chị Lê Đặng Thanh T giới thi u cho L, U c o mủ thuê t i đây đ c khoảng 20 ngày thì nghỉ, còn O và T không xin đ c vi c làm nên ở nhà chị Tr đ c khoảng 15 ngày thì ỏ đi xuống huy n Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh để xin vào làm công nhân đ c gần 02 tuần, do s ị lực l ng Công an phát hi n nên O, T tiếp tục xuống huy n Nh n Tr ch, tỉnh Đ ng Nai để xin vi c làm. T i đây, T xin đ c vi c làm t i ti m án vật li u xây dựng, còn O thì ở nhà. Khoảng tháng 3 năm 2020, O, T làm thời vụ t i Công ty may thuộc Khu công nghi p Lộc An – Bình S n, huy n Long Thành, tỉnh Đ ng Nai; làm khoảng h n một tháng thì O và T nảy sinh mâu thuẫn, T ỏ đi nên O về nhà. Ngày 18 tháng 5 năm 2020, O đến Công an huy n Ch n Thành đầu th , còn T cũng đến đầu th t i Công an huy n Ch n Thành ngày 30 tháng 5 năm 2020 và khai toàn ộ hành vi cùng đ ng ph m c ớp tài sản của anh Đ nh đã nêu trên.
T i kết luận định giá tài sản số: 38/KLĐG-H Đ ĐGTS, ngày 25 tháng 6 năm 2019 của Hội đ ng định giá tài sản trong tố tụng hình sự huy n Ch n Thành xác định xe mô tô hi u Air lade, iển kiểm soát: 86B6-391.92 của anh Trần Huyền Quốc Đ trị giá 18.900.000 đ ng.
T i các Bản cáo tr ng số 14/CTr-VKS-HS ngày 18/02/2020, Bản cáo tr ng số 69/CT-VKS-HS ngày 07/7/2020 và Bản cáo tr ng số 70/CT-VKS-HS ngày 07/7/2020 của Vi n kiểm sát nhân dân huy n Ch n Thành, tỉnh Bình Ph ớc đã trúty tố các ị cáo Lâm Thị U, Đào Văn L, Lâm Văn T, Bùi Thị Hoàng O về tội “C ớp tài sản” đ c quy định t i điểm a, d khoản 2 Điều 168 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi ổ sung năm 2017.
T i phiên toà, đ i di n Vi n kiểm sát nhân dân huy n Ch n Thành, tỉnh Bình Ph ớc giữ quyền công tố trình ày quan điểm: T i c quan điều tra cũng nh t i phiên tòa, các ị cáo đã th a nhận toàn ộ hành vi ph m tội của mình nh nội dung cáo tr ng đã trúty tố. Do đó, có thể khẳng định các Bản cáo tr ng số 14/CTr-VKS-HS ngày 18/02/2020, Bản cáo tr ng số 69/CT-VKS-HS ngày 07/7/2020 và Bản cáo tr ng số 70/CT-VKS-HS ngày 07/7/2020 của Vi n kiểm sát nhân dân huy n Ch n Thành đã trúty tố đ ng ng ời, đ ng tội, đ ng quy định pháp luật. Các ị cáo đã thành khẩn khai áo, ăn năn hối cải, do đó, Vi n kiểm sát giữ nguyên quyết định trúty tố đối với các ị cáo Lâm Thị U, Đào Văn L, Lâm Văn T, Bùi Thị Hoàng O về tội “Cướp tài sản” và đề nghị Hội đ ng xét xử:
- Áp dụng điểm a, d khoản 2 Điều 168; điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 17; Điều 38; Điều 50; Điều 58 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi ổ sung năm 2017 xử ph t ị cáo Lâm Thị U mức án t 08 đến 09 năm tù;
- Áp dụng điểm a, d khoản 2 Điều 168; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51; điểm Điều 17; Điều 38; Điều 50; Điều 58 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi ổ sung năm 2017 xử ph t ị cáo Lâm Văn T mức án t 08 đến 09 năm tù;
- Áp dụng điểm a, d khoản 2 Điều 168; điểm , s khoản 1, khoản 2 Điều 51; điểm h khoản 1 Điều 52; Điều 17; Điều 38; Điều 50; Điều 58 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi ổ sung năm 2017 xử ph t ị cáo Đào Văn L mức án t 08 đến 09 năm tù.
- Áp dụng điểm a, d khoản 2 Điều 168; điểm , s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 17; Điều 38; Điều 50; Điều 58 và 65 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi ổ sung năm 2017 xử ph t ị cáo Bùi Thị Hoàng O mức án 03 năm tù nh ng cho h ởng án treo.
T i phiên tòa: Các ị cáo th a nhận toàn ộ hành vi ph m tội nh nội dung các Bản Cáo tr ng của Vi n kiểm sát nhân dân huy n Ch n Thành, tỉnh Bình Ph ớc đã trúty tố và không có ý kiến gì khác. Bị h i Trần Huyền Quốc Đ xin giảm nhẹ hình ph t cho ị cáo U và ị cáo O.
Về trách nhi m dân sự: Trong quá trình điều tra, ị cáo Lâm Thị U đã tác động gia đình i th ờng cho gia đình ị h i Trần Huyền Quốc Đ 10.000.000đ, ị cáo O đã i th ờng 5.000.000đ, t i phiên tòa, ông Đào Văn L và à Nguyễn Thị L là cha mẹ đẻ của ị cáo L i th ờng cho anh Đ 4.000.000đ; Bị h i Trần Huyền Quốc Đ đ ng ý với vi c các ị cáo đã i th ờng đủ giá trị chiếc xe của anh ị chiếm đo t. Anh Đ đ ng ý rútyêu cầu đòi i th ờng tổn thất về tinh thần, khi có đủ chứng cứ anh Đ sẽ khởi ki n ằng vụ án riêng.
T i phiên tòa, các ng ời có quyền l i, nghĩa vụ L1 quan Đào Văn L, Nguyễn Thị L, Nguyễn Thị K, Hoàng Thị Tâm Đ1 không có yêu cầu gì.
Lời nói sau cùng của các ị cáo: Bị cáo nhận thức hành vi của mình sai trái và rất hối hận. Bị cáo k nh mong Hội đ ng xét xử xem xét giảm nhẹ hình ph t cho ị cáo để ị cáo có c hội chăm sóc gia đình.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra, xét hỏi, tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận thấy như sau:
Về hành vi, quyết định tố tụng của C quan điều tra Công an huy n Ch n Thành, tỉnh Bình Ph ớc, Điều tra viên, Vi n kiểm sát nhân dân huy n Ch n Thành, tỉnh Bình Ph ớc, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, trúty tố đã thực hi n đ ng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật tố tụng hình sự. Quá trình điều tra và t i phiên tòa, ị cáo không có ý kiến hoặc khiếu n i về hành vi, quyết định của C quan tiến hành tố tụng, ng ời tiến hành tố tụng. Do đó, các hành vi, quyết định tố tụng của C quan tiến hành tố tụng, ng ời tiến hành tố tụng đã thực hi n đều h p pháp.
Xét lời khai nhận của các ị cáo t i phiên tòa phù h p lời khai của ị cáo, ị h i, ng ời có quyền l i, nghĩa vụ liên quan, ng ời làm chứng, phù h p với Biên ản khám nghi m hi n tr ờng, s đ hi n tr ờng, Kết luận định giá tài sản, vật chứng vụ án và các chứng cứ, tài li u khác có trong h s vụ án đ c xét hỏi, tranh luận công khai t i phiên tòa, Hội đ ng xét xử có đủ c sở kết luận: Ngày 16 tháng 5 năm 2019, Lâm Thị U, Lâm Văn T, Đào Văn L đã àn c, thống nhất kế ho ch, phân công để T, L dùng roi đi n c ớp xe mô tô của anh Trần Huyền Quốc Đ có giá trị 18.900.000 đ ng t i khu vực ấp 6, xã M, huy n Ch n Thành, tỉnh Bình Ph ớc. Bùi Thị Kim O không tham gia àn c, nh ng đ ng tình gi p sức. Hành vi của Lâm Thị U, Lâm Văn T, Đào Văn L và Bùi Thị Kim O đã đủ yếu tố cấu thành tội “C ớp tài sản” quy định t i điểm a, d khoản 2 Điều 168 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi ổ sung năm 2017. Các Bản cáo tr ng số 14/CTr-VKS-HS ngày 18/02/2020, Bản cáo tr ng số 69/CT-VKS-HS ngày 07/7/2020 và Bản cáo tr ng số 70/CT-VKS-HS ngày 07/7/2020 trúty tố các ị cáo Lâm Thị U, Lâm Văn T, Đào Văn L và Bùi Thị Kim O về tội “C ớp tài sản” là có căn cứ, đ ng quy định pháp luật.
Hành vi của các ị cáo là rất nguy hiểm cho xã hội, đã trực tiếp xâm ph m đến quyền sở hữu tài sản, sức khỏe của ị h i, gây mất an ninh, trật tự t i địa ph ng, là khách thể đ c pháp luật hình sự ảo v .
Khi thực hi n hành vi ph m tội, các bị cáo đủ tuổi chịu trách nhi m hình sự, đủ năng lực nhận thức và điều khiển hành vi. Các ị cáo nhận thức đ c vi c àn c, L kế ho ch, phân công nhi m vụ và dùng roi đi n để tấn công ị h i nhằm chiếm đo t tài sản là trái quy định pháp luật nh ng các ị cáo vẫn cố tình thực hi n, thể hi n sự xem th ờng pháp luật. Do đó, cần xét xử các ị cáo mức án t ng xứng với t nh chất, mức độ và hậu quả do hành vi của các ị cáo đã gây ra.
Về tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhi m hình sự:
Về tình tiết tăng nặng trách nhi m hình sự: Các ị cáo Lâm Thị U, Lâm Văn T và Bùi Thị Kim O không phải chịu tình tiết tăng nặng trách nhi m hình sự. Đối với ị cáo Đào Văn L: Ngày 09/01/2017, ị Tòa án nhân dân huy n L, tỉnh Bình Ph ớc xử ph t 01 năm 03 tháng tù về tội “Trộm cắp tài sản” theo Bản án số 02/2017/HSST, ị cáo chấp hành xong hình ph t tù ngày 01/5/2018, ch a đ c xóa án t ch thì ị cáo l i tiếp tục ph m tội “C ớp tài sản” vào ngày 16/5/2019, do đó ị cáo L phải chịu tình tiết tăng nặng trách nhi m hình sự “tái ph m” theo điểm h khoản 1 Điều 52 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi ổ sung năm 2017.
Về tình tiết giảm nhẹ trách nhi m hình sự: T i c quan điều tra và t i phiên tòa, các ị cáo đã thành khẩn khai áo, ăn năn hối cải về hành vi ph m tội của mình. Đây là tình tiết giảm nhẹ trách nhi m hình sự quy định t i điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự cần xem xét cho cả 04 ị cáo. Đối với ị cáo Lâm Thị U và ị cáo Bùi Thị Hoàng O, ị cáo Đào Văn L đã tác động gia đình khắc phục hậu quả cho ị h i, hai ị cáo U và O đ c ị h i xin giảm nhẹ hình ph t; các ị cáo đều có hoàn cảnh gia đình khó khăn, ị cáo T cha mẹ đều mất sớm; Đối với ị cáo Bùi Thị Hoàng O đangphải nuôi 02 con (con lớn sinh năm 2007 ị nh câm, điếc; con nhỏ sinh năm 2012), ản thân ị cáo cũng đang mang thai tháng thứ 8. Sau khi ph m tội thì ị cáo O và T ra đầu th , khai nhận hành vi ph m tội của mình.
Về t nh chất, mức độ ph m tội của các ị cáo: Đây là vụ án đ ng ph m có tổ chức, có vi c lên kế ho ch, phân công giữa các ị cáo. Trong đó, Lâm Thị U có vai trò là ng ời chủ m u, m n xe mô tô của anh Đ để T làm thêm chìa khóa xe mô tô t o điều ki n thuận l i cho vi c chiếm đo t xe mô tô; lên kế ho ch, phân công cho các ị cáo khác để thực hi n tội ph m nên U có vai trò cao nhất. Đối với Lâm Văn Tđã cùng U có ý định chiếm đo t tài sản t tr ớc, chuẩn ị roi đi n, trực tiếp tấn công anh Đ c ớp tài sản nh ng có vai trò thấp h n U. Đối với Đào Văn L có vai trò thực hành t ch cực c ớp tài sản nên phải chịu trách nhi m hình sự thấp h n T. Đối với Bùi Thị Hoàng O: O iết vi c chiếm đo t tài sản, chờ đ i Lâm Văn T đi c ớp tài sản xong r i về nhà, điều khiển xe mô tô chở U ỏ trốn theo sự dẫn đ ờng của T, nói dối với anh Trần Huyền Quốc Đ là U ị xỉu khi nghe anh Đ ị c ớp và cùng T sử dụng số tiền do ph m tội mà có nên O là đ ng ph m của U, T và L nh ng O có vai trò thấp nhất.
T phân t ch trên, xem xét vai trò, t nh chất mức độ ph m tội của các ị cáo, cần phải cách ly các ị cáo U, T và L ra khỏi xã hội một thời gian nh mức án khởi điểm mà đ i di n Vi n kiểm sát đề nghị, nhằm cải t o giáo dục riêng và phòng ng a chung. Riêng ị cáo O giữ vai trò thứ yếu, đ c h ởng nhiều tình tiết giảm nhẹ, ản thân đang mang thai sắp sinh nở, ị cáo có n i c tr ổn định nên áp dụng mức án d ới mức thấp nhất của khung hình ph t, cho ị cáo đ c áp dụng i n pháp miễn chấp hành hình ph t tù có điều ki n cũng không gây nguy hiểm cho xã hội, nhằm thể hi n ch nh sách khoan h ng của pháp luật.
Đề nghị của đ i di n Vi n kiểm sát nhân dân huy n Ch n Thành, tỉnh Bình Ph ớc về tội danh, điều khoản áp dụng và hình ph t đối với các ị cáo là phù h p với nhận định của hội đ ng xét xử.
Về trách nhi m dân sự: về i th ờng thi t h i, gia đình ị cáo U, O và L đã i th ờng đủ trị giá chiếc xe cho anh Đ (U10.000.000đ, O 5.000.000đ, và L 4.000.000đ); anh Đ đ ng ý mức i th ờng này, riêng tổn thất về tinh thần anh Đ rútyêu cầu khi đủ tài li u chứng cứ sẽ khởi ki n sau, nên HĐXX không xét.
Đối với Đào Văn L, Nguyễn Thị L và Đào Thị B ch L là ố, mẹ, chị của L, không iết L cùng đ ng ph m ph m tội. Đối với Lâm Văn R và Lê Đặng Thanh T là anh ruột và chị dâu U, sau khi iết U cùng đ ng ph m thực hi n tội ph m nên đã áo với Công an xã Tân L, huy n Tân Biên, tỉnh Tây Ninh ắt giữ U, L. Đối với ng ời tên Thành đã mua xe mô tô của L c ớp của anh Đ, qua lời khai của L và quá trình xác minh t i xã L, huy n L không xác định đ c lý lịch của Thành nên không đề cập xử lý.
Về xử lý vật chứng: các vật chứng thu giữ g m: 01 roi đi n màu đen, trên có chữ “580000V Volt 928 type Direct – Current Ultrahigh Voltage hi n không có giá trị sử dụng nên tiêu hủy.
Án ph hình sự s thẩm: Các ị cáo phải chịu theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Về tội danh: Tuyên ố các ị cáo Lâm Thị U, Lâm Văn T, Đào Văn L và Bùi Thị Hoàng O ph m tội“C ớp tài sản”.
2. Về hình phạt:
2.1 Căn cứ điểm a, d khoản 2 Điều 168; điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 38; Điều 50; Điều 17; Điều 58 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi ổ sung năm 2017.
Xử ph t ị cáo Lâm Thị U 08 (tám) năm tù, thời h n tù t nh t ngày ị cáo ị t m giữ, t m giam 01/7/2019.
2.2 Căn cứ điểm a, d khoản 2 Điều 168; điểm s khoản 1 khoản 2 Điều 51; Điều 38; Điều 50; Điều 17; Điều 58 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi ổ sung năm 2017.
Xử ph t ị cáo Lâm Văn T 08 (tám) năm tù, thời h n t nh t ngày ị cáo ị t m giữ, t m giam; 28/5/2020.
2.3 Căn cứ điểm a, d khoản 2 Điều 168; điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; điểm h khoản 1 Điều 52; Điều 38; Điều 50; Điều 17; Điều 58 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi ổ sung năm 2017.
Xử ph t ị cáo Đào Văn L 08 (tám) năm tù, thời h n tù t nh t ngày ị cáo ị t m giữ, t m giam; 01/7/2019.
2.4 Căn cứ điểm a, d khoản 2 Điều 168; điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 38; Điều 50; Điều 17; Điều 58, Điều 54 và 65 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi ổ sung năm 2017.
Xử ph t ị cáo Bùi Thị Hoàng O 03 (Ba ) năm tù nh ng cho h ởng án treo, thời gian thử thách 05 năm t nh t ngày tuyên án s thẩm.
Giao ị cáo Bùi Thị Hoàng O cho Ủy an nhân dân ph ờng A, thị xã B, tỉnh Bình Ph ớcquản lý, giám sát và giáo dục trong thời gian thử thách.
Tr ờng h p ị cáo thay đổi n i c tr thì thực hi n theo quy định của pháp luật về thi hành án hình sự.
Trong thời gian thử thách, nếu bị cáo cố ý vi phạm nghĩa vụ theo quy định của Luật thi hành án hình sự 02 lần trở lên, thì Tòa án có thể quyết định buộc bị cáo phải chấp hành hình phạt tù của bán án đã cho hưởng án treo. Trường hợp thực hiện hành vi phạm tội mới thì Tòa án buộc bị cáo phải chấp hành hình phạt của bản án trước và tổng hợp với hình phạt của bán án mới theo quy định tại Điều 56 của Bộ luật hình sự
3. Về xử lý vật chứng: Căn cứ Điều 47 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi, ổ sung năm 2017 và Điều 106 của Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015;
-Tịch thu tiêu hủy các vật chứng không còn giá trị sử dụng: 01 roi đi n màu đen, trên có chữ “580000V Volt 928 type Direct – Current Ultrahigh Voltage.
(Theo Biên bản về việc giao nhận vật chứng, tài sản số 0004773 ngày 20/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước).
4. Về án phí: Căn cứ Điều 136 Bộ luật tố tụng Hình sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ an th ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án ph và l ph Tòa án.
Án ph hình sự s thẩm: Các bị cáo Lâm Thị U, Lâm Văn T, Đào Văn L và Bùi Thị Hoàng O, mỗi ị cáo phải chịu 200.000 (hai trăm nghìn) đ ng.
5. Về quyền kháng cáo: Bị cáo, ị h i, ng ời có quyền l i, nghĩa vụ L1 quan đ c quyền kháng cáo ản án trong thời h n 15 ngày, kể t ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Ph ớc; - VKSND huy n Ch n Thành; - CCTHADS huy n Ch n Thành; - Công an huy n Ch n Thành; - UBND n i c tr của ị cáo; - Ng ời tham gia tố tụng; - L u. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Đình Loan |