- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NĐ: Chị Tôn Nữ Nguyệt N - BĐ: Anh Hà Văn T"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận đơn khởi kiện xin ly hôn của chị Tôn Nữ Nguyệt N. Cho chị Tôn Nữ Nguyệt N được ly hôn với anh Hà Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TP.BUÔN MA THUỘT TỈNH ĐĂK LĂK | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 65/2020/HNGĐ – ST Ngày 16/7/2020. V/v: Xin ly hôn và con chung |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH BUÔN MA THUỘT
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Y Kam Ênuôl
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Phạm Thị Tuyết Nhung.
2. Ông Phạm Cảm.
- Thư ký phiên toà: Bà Hồ Thị Vi– Thư ký Toà án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đăk Lăk.
- Đại diện viện kiểm sát nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột tham gia phiên tòa: Không tham gia.
Ngày 16 tháng 7 năm 2020, tại Toà án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 998/2019/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 12 năm 2019, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 73/2020/QĐXX – HNGĐ ngày 12 tháng 6 năm 2020 và quyết định hoãn phiên tòa số: 63 ngày 30 tháng 6 năm 2020 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Tôn Nữ Nguyệt N, sinh năm 1982.
Địa chỉ: 66 L, Tp. B, tỉnh Đắk Lắk – Có mặt.
- Bị đơn: Anh Hà Văn T, sinh năm 1972.
Địa chỉ: 66/3 N, Tp. B, tỉnh Đắk Lắk – Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN
1. Nguyên đơn – Chị Tôn Nữ Nguyệt N trình bày:
Tôi và anh Hà Văn T tự nguyện đăng ký kết hôn tại UBND phường T, Tp.B, tỉnh Đắk Lắk vào ngày 01/10/2013. Trong thời gian chung sống, vợ chồng thường xuyên phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính cách, quan điểm sống không hợp và không tôn trọng lẫn nhau. Nay tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống gia đình không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được và hai vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2018 cho đến nay. Vì vậy, tôi yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột, cho tôi được ly hôn với anh Hà Văn T.
- Về con chung: Trong quá trình chung sống với nhau chúng tôi có 01 con chung tên là Hà Nữ Thiên P, sinh ngày 15/8/2016. Sau khi ly hôn tôi có nguyện vọng được nuôi dưỡng, giáo dục và chăm sóc cháu P đến khi trưởng thành.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Không yêu cầu anh T cấp dưỡng tiền nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chúng tôi không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Bị đơn anh Hà Văn T mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt không có lý do.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và được thẩm tra tại phiên toà, ý kiến của nguyên đơn, bị đơn, Hội đồng xét xử nhận thấy:
. Về quan hệ pháp luật: Quan hệ pháp luật tranh chấp là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 5 Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự và loại tranh chấp này thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
. Về trình tự thủ tục tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án xét thấy bị đơn – anh Hà Văn T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt. Vì vậy, Tòa án xác định đây là vụ án không thể tiến hành hòa giải được quy định tại khoản 1 Điều 207 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về sự vắng mặt của anh T tại phiên Tòa: Anh T đã được Tòa án tiến hành tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng. Tuy nhiên, tại phiên tòa sơ thẩm anh T vẫn vắng mặt lần hai không có lý do. Do đó, căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột xét xử vắng mặt anh T là đúng quy định của pháp luật.
.Về nội dung:
Chị Tôn Nữ Nguyệt N và anh Hà Văn T có đăng ký kết hôn tại UBND phường T, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk vào ngày 01/10/2013 đây là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Tại phiên tòa nguyên đơn chị Tôn Nữ Nguyệt N xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể tiếp tục duy trì được mối quan hệ hôn nhân và yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột cho chị được ly hôn với anh Hà Văn T.
Tòa án đã tiến hành xác minh, thu thập chứng cứ tại địa phương nơi đương sự cư trú thì thấy rằng: Trong cuộc sống hằng ngày giữa chị N và anh T có phát sinh mâu thuẫn, còn cụ thể mâu thuẫn thế nào thì địa phương không rõ.
Hội đồng xét xử xét thấy mâu thuẫn giữa chị N và anh T đã đến mức trầm trọng, đời sống vợ chồng không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được, vợ chồng sống ly thân nhau từ năm 2018 cho tới nay mà không có biện pháp hàn gắn hạnh phúc gia đình. Vì vậy, Hội đồng xét xử cần chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Tôn Nữ Nguyệt N đối với anh Hà Văn T là phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình.
- Về con chung: Trong quá trình chung sống với nhau chị N và anh T có 01 con chung tên là Hà Nữ Thiên P, sinh ngày 15/8/2016. Sau khi ly hôn chị N có nguyện vọng được nuôi dưỡng, giáo dục và chăm sóc cháu P đến khi trưởng thành. Sau khi hai vợ chồng ly thân từ năm 2018 cháu P đều do chị N nuôi dưỡng và chăm sóc, cháu P đến thời điểm xét xử còn rất nhỏ và là con gái nên rất cần sự chăm sóc của mẹ thường xuyên. Do vậy, để đảm bảo quyền lợi và sự phát triển của cháu P Hội đồng xét xử xét thấy cần giao cháu Hà Nữ Thiên P cho chị Tôn Nữ Nguyệt N chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến khi đủ tuổi trưởng thành.
Anh Hà Văn T được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung mà không ai có quyền cản trở.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Tôn Nữ Nguyệt N không yêu cầu anh T cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không có và không yêu cầu tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
. Về án phí: Chị Tôn Nữ Nguyệt N phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Bởi các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam năm 2014;
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 220, Khoản 1 Điều 207, Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 266, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Áp dụng nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận đơn khởi kiện xin ly hôn của chị Tôn Nữ Nguyệt N. Cho chị Tôn Nữ Nguyệt N được ly hôn với anh Hà Văn T.
- Về con chung: Giao cháu Hà Nữ Thiên P, sinh ngày 15/8/2016 cho chị Tôn Nữ Nguyệt N chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng đến khi trưởng thành.
Anh Hà Văn T được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung mà không ai có quyền cản trở.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Tôn Nữ Nguyệt N không yêu cầu anh Hà Văn T cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử xem xét giải giải quyết.
Về án phí: Chị Tôn Nữ Nguyệt N phải chịu 300.000 đồng án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm mà chị Tôn Nữ Nguyệt N đã nộp theo biên lai số AA/2019/0005328 ngày 26/11/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
Nguyên đơn được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm. Bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ. * Nơi nhận:
| - TAND tỉnh Đắk Lắk; - VKSND Tp. BMT; - Chi cục THADS Tp.BMT; - UBND phường T; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, TA. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN –CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Y Kam Ênuôl |