| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 65/2020/DS-ST Ngày: 30/9/2020. V/v: Tranh chấp về hợp đồng dân sự vay tài sản. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ, TỈNH LÂM ĐỒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Ngọc Vũ.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Huy Khoa.
2. Bà Triệu Thị Hằng.
- Thư ký phiên tòa: Bà Lường Thị Phương – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đ tham gia phiên tòa: Ông Phạm Văn Bảng – Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 9 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 216/2020/TLST-DS ngày 03 tháng 7 năm 2020 về vụ việc: Tranh chấp về hợp đồng dân sự vay tài sản, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 62/2020/QĐXXST-DS ngày 07 tháng 9 năm 2020 và Quyết định hoãn phiên tòa số 31/2020/QĐST-DS ngày 23 tháng 9 năm 2020 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Phạm Thị M, sinh năm: 1939.
Địa chỉ: Thôn P, xã P, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
đơn: Vợ chồng ông Hồ Ngọc L, sinh năm: 1978.
Bà Nguyễn Thị T, sinh năm: 1977.
Địa chỉ: Số 56, thôn P, xã P, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
Địa chỉ liên lạc: Thôn P, xã H, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
.
(Bà M c m t, vợ chồng ông L, à T v ng m t).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
*Theo đơn khởi kiện và lời trình ày của nguyên đơn à Phạm Thị M thì:
Ngày 02/12/2017 à cho vợ chồng ông Hồ Ngọc L, à Nguyễn Thị T mượn 28.000.000đồng, giấy mượn tiền do vợ chồng à T viết và ký nh n. Ngày 22/5/2009 à T trả được cho à 20.000.000đồng.
Ngày 08/01/2008 à cho vợ chồng ông Hồ Ngọc L, à Nguyễn Thị T mượn 14.000.000đồng, giấy mượn tiền do vợ chồng à T viết và ký nh n. Ngày 01/6/2009 à T trả được cho à 20.000.000đồng.
Ngày 11/5/2008 à cho vợ chồng ông Hồ Ngọc L, à Nguyễn Thị T mượn 13.000.000đồng, giấy mượn tiền do vợ chồng à T viết và ký nh n.
Khi cho mượn hai ên không th a thu n lãi suất, th a thu n thời hạn trả khi nào à c nhu c u thì vợ chồng ông L, à T trả.
T ng c ng vợ chồng ông L, à T trả được cho à 40.000.000đồng nợ gốc, còn nợ lại à 15.000.000đồng nợ gốc. Nay à yêu c u vợ chồng ông L, à T trả cho à 15.000.000đồng nợ gốc và tiền lãi t tháng 6/2009 đến nay v i lãi suất ngân hàng.
*Tòa án đã tiến hành tống đạt thông áo thụ lý vụ án, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao n p, tiếp c n, công khai ch ng c và hòa giải, giấy triệu t p tham gia phiên họp và hòa giải vợ chồng ông L, à T, thông báo không tiến hành phiên họp kiểm tra việc giao n p, tiếp c n, công khai ch ng c và hòa giải được, tiến hành tống đạt quyeát ñònh ñöa vuï aùn ra xeùt xöû, giaáy trieäu taäp tham gia phiên tòa cho vợ chồng ông L, à T, tiến hành tống đạt quyeát ñònh hoaõn phieân toøa, giaáy trieäu taäp tham gia phiên tòa cho vợ chồng ông L, à T nhưng vợ chồng ông L, à T không có yù kiến gì.
Tại phiên tòa hôm nay, à M yêu c u vợ chồng ông L, à T trả cho à M 15.000.000đồng nợ gốc và tiền lãi t tháng 01/7/2009 đến nay v i lãi suất 9%/năm.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đ phát iểu ý kiến về việc tuân theo pháp lu t tố tụng và phát iểu ý kiến về việc giải quyết vụ án: Việc chấp hành pháp lu t của Thẩm phán trong quá trình thụ lý vụ án và của H i đồng xét xử tại phiên tòa là đ ng pháp lu t. Đề nghị chấp nh n yêu c u khởi kiện của à Phạm Thị M. Bu c vợ chồng Hồ Ngọc L, à Nguyễn Thị T trả cho à Phạm Thị M 15.000.000đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên c u các tài liệu c trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa và căn c vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, H i đồng xét xử nh n định:
1 Về tố tụng: Đây là vụ án “Tranh chấp về hợp đồng dân sự vay tài sản” giữa nguyên đơn à Phạm Thị M và ị đơn vợ chồng ông Hồ Ngọc L, à Nguyễn Thị T. Tại phiên tòa hôm nay, vợ chồng Hồ Ngọc L, à Nguyễn Thị T v ng m t. M c dù, đã được Tòa án triệu t p hợp lệ đến phiên tòa l n th hai. Do đ , H i đồng xét xử c n áp dụng Điều 227, 228 của B lu t tố tụng dân sự để xét xử v ng m t vợ chồng Hồ Ngọc L, à Nguyễn Thị T. Theo quy định tại khoản 9 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của B lu t Tố tụng dân sự thu c thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
[2] Xét về yêu c u khởi kiện của bà M yêu c u vợ chồng ông L, à T trả cho ông Thống 15.00.000đồng nợ gốc và lãi suất của 15.00.000đồng nợ gốc t ngày 01/7/2009 đến nay v i lãi suất 9%/năm thì thấy rằng:
Ngày 02/12/2017 à M cho vợ chồng ông L, à T mượn 28.000.000đồng, ngày 22/5/2009 à T trả được cho à M 20.000.000đồng. Ngày 08/01/2008 à M cho vợ chồng ông L, à T mượn 14.000.000đồng, ngày 01/6/2009 à T trả được cho à M 20.000.000đồng. Ngày 11/5/2008 à M cho vợ chồng ông L, à T mượn 13.000.000đồng. iấy mượn tiền đều do vợ chồng ông L, à T viết và ký nh n. Hai ên không th a thu n lãi suất, không th a thu n thời hạn trả nợ. Nay vợ chồng ông L, bà T còn nợ à M 15.000.000đồng nợ gốc, à M yêu c u vợ chồng ông L, bà T trả cho bà M 15.000.000đồng nợ gốc là c cơ sở chấp nh n. Bởi l , Tòa án đã tiến hành tống đạt thông áo về việc thụ lý vụ án cho ị đơn vợ chồng ông L, à T, tiến hành tống đạt thông áo về phiên họp kiểm tra việc giao n p, tiếp c n, công khai ch ng c và hòa giải, giấy triệu t p tham gia phiên họp và hòa giải cho vợ chồng ông L, à T, tiến hành tống đạt quyeát ñònh ñöa vuï aùn ra xeùt xöû, giaáy trieäu taäp tham gia phiên tòa cho vợ chồng ông L, à T, tiến hành tống đạt quyeát ñònh hoaõn phieân toøa, giaáy trieäu taäp tham gia phiên tòa cho vợ chồng ông L, à T nhưng vợ chồng ông L, à T không có yù kiến gì. M t khác, theo quy định tại khoản 2 Điều 92 của B lu t tố tụng dân sự thì: “M t ên đương sự th a nh n ho c không phản đối những tình tiết, sự kiện, tài liệu, văn ản, kết lu n của cơ quan chuyên môn mà ên đương sự kia đưa ra thì ên đương sự đ không phải ch ng minh’’. Tòa án đã thông áo cho vợ chồng ông L, bà T iết các giấy mượn tiền cho à M cung cấp cho Tòa án nhưng vợ chồng ông L, bà T không phản đối, không c ý kiến gì.
Bà M yêu c u vợ chồng ông T, bà L trả lãi suất của 15.00.000đồng nợ gốc t ngày 01/7/2009 đến nay v i lãi suất 9%/năm (t c 0,75%/tháng) đến nay là: 15.000.000đồng x 0,75%/tháng x 135 tháng = 15.187.500đồng lãi thì thấy rằng:
Ngày 02/12/2017 à M cho vợ chồng ông L, à T mượn 28.000.000đồng, ngày 22/5/2009 à T trả được cho à M 20.000.000đồng. Ngày 08/01/2008 à M cho vợ chồng ông L, à T mượn 14.000.000đồng, ngày 01/6/2009 à T trả được cho à M 20.000.000đồng. Ngày 11/5/2008 à M cho vợ chồng ông L, à T mượn 13.000.000đồng. iấy mượn tiền đền do vợ chồng ông L, à T viết và ký nh n. Hai ên không th a thu n thời hạn trả nợ, không th a thu n lãi suất theo quy định tại khoản 1 Điều 469 của B luât dân sự. Do đ , à M yêu c u vợ chồng ông L, bà T trả cho bà M 15.187.500đồng lãi là không c cơ sở để chấp nh n.
T những phân tích và nh n định trên, c n u c vợ chồng ông L, à T trả cho bà M 15.000.000đồng nợ gốc. Không chấp nh n đối v i số tiền 15.187.500đồng lãi bà M yêu c u vợ chồng ông L, bà T trả cho à M.
[4] Về án phí: Do chấp nh n m t ph n yêu c u khởi kiện của nguyên đơn bà M nên u c ị đơn vợ chồng ông L, bà T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm 15.000.000đồng x 5% là 750.000đồng theo quy định của pháp lu t. Án phí trên số tiền à M không được chấp nh n là 759.375đồng án phí (15.187.500đồng x 5%) nhưng do bà M là người cao tu i nên miễn án phí dân sự cho à M theo quy định tại Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an Thường vụ Quốc h i quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các l trên,
QUYEÁT ÑÒNH:
Caên cöù Điều 463, 466, khoản 1 Điều 469 của Boä luaät daân sự.
Căn c khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, các Điều 147, 220, 227, 228, 264, 266 và Điều 267 của B lu t tố tụng dân sự.
Căn c Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an Thường vụ Quốc h i quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử: Chấp nh n m t ph n yêu c u khởi kiện của nguyên đơn à Phạm Thị M. Bu c vợ chồng ông Hồ Ngọc L, à Nguyễn Thị T c ngh a vụ trả cho à Phạm Thị M 15.000.000đồng nợ gốc.
Không chấp nh n đối v i số tiền 15.187.500đồng lãi à Phạm Thị M yêu c u vợ chồng ông Hồ Ngọc L, à Nguyễn Thị T trả cho à Phạm Thị M.
Căn c Điều 357 của B lu t dân sự. Kể t ngày người được thi hành án c đơn yêu c u thi hành án, ên phải thi hành còn phải chịu số tiền lãi theo quy định tại Điều 357 của B lu t dân sự.
Về án phí: Bu c vợ chồng ông Hồ Ngọc L, à Nguyễn Thị T phải chịu 750.000đồng án phí dân sự sơ thẩm. Miễn toàn án phí dân sự sơ thẩm cho à Phạm Thị M.
Trường hợp ản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Lu t thi hành án dân sự đã được sửa đ i sung năm 2015 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự c quyền th a thu n thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c ị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7 và Điều 9 Lu t thi hành án dân sự đã được sửa đ i sung năm 2015; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Lu t thi hành án dân sự đã được sửa đ i sung năm 2015.
Trong hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án à Phạm Thị M c quyền kháng cáo để xin Tòa án nhân dân tỉnh Lâm Đồng xét xử ph c thẩm. Riêng vợ chồng ông Hồ Ngọc L, à Nguyễn Thị T c quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kề t ngày nh n được ản án ho c niêm yết để Tòa án tỉnh Lâm Đồng xét xử ph c thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKS huyện Đ; - THADS huyện Đ; - TAND tỉnh Lâm Đồng; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Nguyễn Ngọc Vũ |