- Tranh chấp gì? án dân sự — "Trần Thụi B tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản với HTX Nông nghiệp T1"
- Tòa quyết gì? Căn c vào khoản 3 Điều 26 điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 2 khoản 4 Điều 91; Điều 147 266, điểm khoản 2 Điều 227; Điều 271, 273; của Bộ luật Tố tụng d n sự năm 2015;
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TH NH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LONG AN Bản án số:65/2020/DS-ST Ngày: 30/11/2020 V/v tranh chấp hợp đ ng mua án tài sản. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TH NH H A, TỈNH LONG AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có :
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Văn Thái.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông L H ng Xu n
2. Bà Ch u Th h p
- Thư ký phiên tòa: Bà V Th Thanh Thủy - Thư ký Tòa án nh n d n huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An
Ngày 30 tháng 11 năm 2020 tại trụ sở Tòa án nh n d n huyện Thạnh Hóa tỉnh Long An xét xử sơ thẩm công khai vụ án d n sự thụ lý số: 152/2020/TLST-DS ngày 06 tháng 10 năm 2020, về việc “Tranh chấp hợp đ ng mua án tài sản” theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số: 82/2020/QĐXXST-DS ngày 05 tháng 11 năm 2020 và Quyết đ nh ho n phi n tòa số 82/2020/QĐST-DS ngày 17 tháng 11 năm 2020, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Tr n Th B, sinh năm 1971.
Đ a chỉ: p 3 x M huyện T tỉnh Long An.
(C m t
2. Bị đơn: Hợp tác x nông nghiệp T1.
Đ a chỉ: p T x T huyện T tỉnh Long An
Ngư i đại diện hợp pháp: Ông V Văn T2 sinh năm 1962
Ch c vụ: Giám đốc Hợp tác x
(Ông T2 v ng m t).
3. Ng i c quy n i ngh a v iên quan
Bà V Thu M sinh năm 1983.
Đ a chỉ: p T x T huyện T tỉnh Long An.
(V ng m t).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và các tài liệu ch ng c đ thu thập được c trong h sơ thì nội dung vụ án được t m t t như sau:
Nguyên đơn
Tr n Thị B tr nh y:
Vào tháng 3/2019 à Tr n Th B có bán lúa nếp cho Hợp tác x nông nghiệp T1 à V Thu M là con ruột của ông V Văn T2 - Giám đốc Hợp tác x là ngư i trực tiếp thu mua lúa nếp với số lượng 11.955 kg với giá 5 700 đ ng/01kg thành tiền là 11.143.500 đ ng. Sau khi tr tiền vật tư nông nghiệp và gạo à B đ nhận của Hợp tác x thì Hợp tác x còn nợ à B số tiền là 10.279.500 đ ng. Bà B đ nhiều l n y u c u Hợp tác x và à M thanh toán tiền mua lúa nếp nhưng chưa thanh toán tiền cho à B nhưng Hợp tác x và à M không thanh toán. Do đ à B khởi kiện y u c u Hợp tác x nông nghiệp T1 và à V Thu M c ngh a vụ li n đới trả cho à B số tiền còn nợ là 10 279 500 đ ng.
Bị đơn H p tác n ng nghi p T1 do ng
n T2 đ i di n h p pháp tr nh y
Hợp tác x nông nghiệp T1 có mua lúa nếp của à B à V Thu M là ngư i trực tiếp thu mua Hợp tác x c làm thông áo công nợ và cam kết thanh toán và qua đối chiếu s sách thì Hợp tác x thì còn nợ à B số tiền là 10 279 500 đ ng như à B y u c u. Do đ Hợp tác x nông nghiệp T1 đ ng ý li n đới với à V Thu M trả cho à B số tiền là 10 279 500 đ ng.
Tòa án đ tiến hành tống đạt thông áo thụ lý vụ án; thông áo phi n h p kiểm tra việc giao nộp tiếp cận công khai ch ng c và hòa giải cho các đương sự theo đúng quy đ nh của pháp luật tố tụng Nhưng ngư i c quyền lợi ngh a vụ li n quan là à V Thu M v ng m t không lý do trong các phi n h p kiểm tra việc giao nộp tiếp cận công khai ch ng c và hòa giải nên Tòa án không thu thập l i khai của à M được, chỉ tiến hành ghi nhận ý kiến và hòa giải giữa nguy n đơn và đơn.
T i phiên tòa
Bà Tr n Th B giữ nguy n ý kiến y u c u Hợp tác x nông nghiệp T1 và à V Thu M c ngh a vụ li n đới trả cho à B số tiền mua lúa nếp còn nợ là 10 279 500 đ ng, trả hết một l n không y u c u tính tiền l i
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghi n c u các tài liệu c trong h sơ vụ án được thẩm tra tại phi n tòa, Hội đ ng xét xử nhận đ nh:
Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Đây là tranh chấp về d n sự đơn là Hợp tác x nông nghiệp T1 đ a chỉ tại ấp T, x T, huyện T tỉnh Long An n n vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nh n d n huyện Thạnh H a tỉnh Long An theo quy đ nh tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng d n sự năm 2015.
Về quan hệ pháp luật: Căn c vào l i khai của nguy n đơn sự th a nhận của đơn và nội dung giấy “Thông áo công nợ và cam kết thanh toán” đề ngày 09/6/2019 c đ ng dấu của Hợp tác x nông nghiệp T1 là ch ng c nguy n đơn nộp thì giữa nguy n đơn và đơn đ xác lập giao kết hợp đ ng d n sự về mua án tài sản là lúa nếp.
Bà Tr n Th B đ nhiều l n y u c u thanh toán số tiền còn nợ nhưng Hợp tác x nông nghiệp T1 và à V Thu M không thanh toán n n quyền và lợi ích hợp pháp của à B x m phạm vì vậy à B khởi kiện Tòa án nh n d n huyện Thạnh H a tỉnh Long An thụ lý giải quyết vụ án căn c theo quy đ nh tại khoản 3 Điều 26 của Bộ luật Tố tụng d n sự năm 2015
Về nội dung vụ án: Ông V Văn T2 th a nhận Hợp tác x nông nghiệp T1 do à V Thu M là con gái của ông T2 là ngư i trực tiếp thu mua lúa nếp của à B và xác đ nh đ ng ý Hợp tác x và à M c ngh a vụ li n đới trả cho à B số tiền còn nợ là 10 279 500 đ ng. Trong quá trình giải quyết vụ án à M v ng m t không c lý do n n Tòa án giải quyết vụ án theo tài liệu ch ng c l i khai của nguy n đơn và đơn theo quy đ nh tại khoản 2 khoản 4 Điều 91 Bộ luật Tố tụng d n sự.
Bà Tr n Th B đ nhiều l n y u c u Hợp tác x nông nghiệp T1 và bà V Thu M thanh toán nợ nhưng v n không thực hiện, do đ l i hoàn toàn thuộc về Hợp tác x và à M.
Do đ căn c theo quy đ nh tại các Điều 280, 288, 410, 430, 433, 434, 440 Bộ luật D n sự năm 2015 Hội đ ng xét xử xét thấy y u c u khởi kiện của nguy n đơn là c căn c n n được chấp nhận toàn ộ buộc Hợp tác x nông nghiệp T1 và à V Thu M c ngh a vụ li n đới trả cho à Tr n Th B số tiền là 10 279 500 đ ng.
Về việc xét xử v ng m t: Bà V Thu M đ được Tòa án tống đạt hợp lệ quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử quyết đ nh ho n phi n tòa nhưng à M đều v ng m t mà không lý do; ông T2 c m t tại phi n tòa l n th nhất nhưng v ng m t không c lý do tại phi n tòa ngày 30/11/2020 n n Hội đ ng xét xử quyết đ nh xét xử v ng m t ông T2 và à M là ph hợp theo quy đ nh tại điểm khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng d n sự năm 2015
Về án phí d n sự sơ thẩm: Do y u c u khởi kiện của nguy n đơn được Hội đ ng xét xử chấp nhận toàn ộ n n à Tr n Th B không phải ch u án phí d n sự sơ thẩm hoàn trả lại số tiền tạm ng án phí đ nộp cho à B. Buộc đơn và ngư i c quyền lợi ngh a vụ li n quan phải li n đới ch u án phí d n sự sơ thẩm nộp ng n sách Nhà nước theo quy đ nh tại khoản 1 Điều 147 Bộ luật Tố tụng d n sự năm 2015 và khoản 2 Điều 26 Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an Thư ng vụ Quốc hội Nước Cộng hòa x hội chủ ngh a Việt Nam quy đ nh về m c thu mi n giảm thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án
các ẽ trên
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c vào khoản 3 Điều 26 điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 2 khoản 4 Điều 91; Điều 147 266, điểm khoản 2 Điều 227; Điều 271, 273; của Bộ luật Tố tụng d n sự năm 2015;
Căn c vào các Điều 280, 288, 410, 430, 433, 434, 440 của Bộ luật D n sự năm 2015;
Căn c vào khoản 2 Điều 26 của Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an Thư ng vụ Quốc hội Nước Cộng hòa x hội chủ ngh a Việt Nam quy đ nh về m c thu mi n giảm thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án
Tuyên ử
1. Chấp nhận toàn ộ y u c u khởi kiện của nguy n đơn.
Buộc Hợp tác x nông nghiệp T1 và à V Thu M c ngh a vụ li n đới trả cho à Tr n Th B số tiền 10 279 500 đ ng (Mư i triệu hai trăm ảy mươi chín nghìn năm trăm đ ng).
ể t ngày ản án c hiệu lực pháp luật đối với các trư ng hợp cơ quan thi hành án c quyền chủ động ra quyết đ nh thi hành án ho c kể t ngày c đơn y u c u thi hành án của ngư i được thi hành án đối với các khoản tiền phải trả cho ngư i được thi hành án cho đến khi thi hành xong n phải thi hành án còn phải ch u khoản tiền l i của số tiền còn phải thi hành án theo m c l i suất quy đ nh tại Điều 357 khoản 2 Điều 468 của Bộ luật D n sự năm 2015.
2. Về án phí d n sự sơ thẩm: Buộc Hợp tác x nông nghiệp T1 và à V Thu M c ngh a vụ li n đới ch u 514.000 đ ng (Năm trăm mư i ốn nghìn đ ng án phí d n sự sơ thẩm nộp ng n sách Nhà nước
Bà Tr n Th B không phải ch u phí d n sự sơ thẩm Hoàn trả lại cho à Tr n Th B số tiền tạm ng án phí đ nộp là 257.000 đ ng Hai trăm năm mươi ảy nghìn đ ng) theo i n lai thu tạm ng án phí số 0003466 ngày 06/10/2020 của Chi cục Thi hành án d n sự huyện Thạnh H a tỉnh Long An
3 Về quyền kháng cáo: Bà Tr n Th B c quyền kháng cáo ản án trong th i hạn 15 ngày mư i lăm ngày kể t ngày tuy n án Ông V Văn T2, bà V Thu M c quyền kháng cáo ản án trong th i hạn 15 ngày mư i lăm ngày kể t ngày được tống đạt hợp lệ ản án
Trư ng hợp ản án được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Luật Thi hành án d n sự thì ngư i được thi hành án d n sự ngư i phải thi hành án d n sự c quyền thỏa thuận thi hành án quyền y u c u thi hành án tự nguyện thi hành án ho c cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6 7 và 9 Luật Thi hành án d n sự; th i hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 Luật Thi hành án d n sự
| Nơi nhận: - Đương sự; - V SND tỉnh Long An; - V SND huyện Thạnh H a; - Lưu h sơ vụ án; - Lưu án văn | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ T A PHI N TÒA Phạm Văn Thái |