vanban.org

Bản án 65/2020/DS-ST — Dân sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c vào khoản 3 Điều 26 điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 2 khoản 4 Điều 91; Điều 147 266, điểm khoản 2 Điều 227; Điều 271, 273; của Bộ luật Tố tụng d n sự năm 2015;

Căn c vào các Điều 280, 288, 410, 430, 433, 434, 440 của Bộ luật D n sự năm 2015; Căn c vào khoản 2 Điều 26 của Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an Thư ng vụ Quốc hội Nước Cộng hòa x hội chủ ngh a Việt Nam quy đ nh về m c thu mi n giảm thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Trần Thụi B tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản với HTX Nông nghiệp T1"
  • Tòa quyết gì? Căn c vào khoản 3 Điều 26 điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 2 khoản 4 Điều 91; Điều 147 266, điểm khoản 2 Điều 227; Điều 271, 273; của Bộ luật Tố tụng d n sự năm 2015;
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TH NH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LONG AN
Bản án số:65/2020/DS-ST
Ngày: 30/11/2020
V/v tranh chấp hợp đ ng
mua án tài sản.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TH NH H A, TỈNH LONG AN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có :

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Văn Thái.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông L H ng Xu n

2. Bà Ch u Th h p

- Thư ký phiên tòa: Bà V Th Thanh Thủy - Thư ký Tòa án nh n d n huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An

Ngày 30 tháng 11 năm 2020 tại trụ sở Tòa án nh n d n huyện Thạnh Hóa tỉnh Long An xét xử sơ thẩm công khai vụ án d n sự thụ lý số: 152/2020/TLST-DS ngày 06 tháng 10 năm 2020, về việc “Tranh chấp hợp đ ng mua án tài sản” theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số: 82/2020/QĐXXST-DS ngày 05 tháng 11 năm 2020 và Quyết đ nh ho n phi n tòa số 82/2020/QĐST-DS ngày 17 tháng 11 năm 2020, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Tr n Th B, sinh năm 1971.

Đ a chỉ: p 3 x M huyện T tỉnh Long An.

(C m t

2. Bị đơn: Hợp tác x nông nghiệp T1.

Đ a chỉ: p T x T huyện T tỉnh Long An

Ngư i đại diện hợp pháp: Ông V Văn T2 sinh năm 1962

Ch c vụ: Giám đốc Hợp tác x

(Ông T2 v ng m t).

3. Ng i c quy n i ngh a v iên quan

Bà V Thu M sinh năm 1983.

Đ a chỉ: p T x T huyện T tỉnh Long An.

(V ng m t).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và các tài liệu ch ng c đ thu thập được c trong h sơ thì nội dung vụ án được t m t t như sau:

Nguyên đơn

Tr n Thị B tr nh y:

Vào tháng 3/2019 à Tr n Th B có bán lúa nếp cho Hợp tác x nông nghiệp T1 à V Thu M là con ruột của ông V Văn T2 - Giám đốc Hợp tác x là ngư i trực tiếp thu mua lúa nếp với số lượng 11.955 kg với giá 5 700 đ ng/01kg thành tiền là 11.143.500 đ ng. Sau khi tr tiền vật tư nông nghiệp và gạo à B đ nhận của Hợp tác x thì Hợp tác x còn nợ à B số tiền là 10.279.500 đ ng. Bà B đ nhiều l n y u c u Hợp tác x và à M thanh toán tiền mua lúa nếp nhưng chưa thanh toán tiền cho à B nhưng Hợp tác x và à M không thanh toán. Do đ à B khởi kiện y u c u Hợp tác x nông nghiệp T1 và à V Thu M c ngh a vụ li n đới trả cho à B số tiền còn nợ là 10 279 500 đ ng.

Bị đơn H p tác n ng nghi p T1 do ng

n T2 đ i di n h p pháp tr nh y

Hợp tác x nông nghiệp T1 có mua lúa nếp của à B à V Thu M là ngư i trực tiếp thu mua Hợp tác x c làm thông áo công nợ và cam kết thanh toán và qua đối chiếu s sách thì Hợp tác x thì còn nợ à B số tiền là 10 279 500 đ ng như à B y u c u. Do đ Hợp tác x nông nghiệp T1 đ ng ý li n đới với à V Thu M trả cho à B số tiền là 10 279 500 đ ng.

Tòa án đ tiến hành tống đạt thông áo thụ lý vụ án; thông áo phi n h p kiểm tra việc giao nộp tiếp cận công khai ch ng c và hòa giải cho các đương sự theo đúng quy đ nh của pháp luật tố tụng Nhưng ngư i c quyền lợi ngh a vụ li n quan là à V Thu M v ng m t không lý do trong các phi n h p kiểm tra việc giao nộp tiếp cận công khai ch ng c và hòa giải nên Tòa án không thu thập l i khai của à M được, chỉ tiến hành ghi nhận ý kiến và hòa giải giữa nguy n đơn và đơn.

T i phiên tòa

Bà Tr n Th B giữ nguy n ý kiến y u c u Hợp tác x nông nghiệp T1 và à V Thu M c ngh a vụ li n đới trả cho à B số tiền mua lúa nếp còn nợ là 10 279 500 đ ng, trả hết một l n không y u c u tính tiền l i

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghi n c u các tài liệu c trong h sơ vụ án được thẩm tra tại phi n tòa, Hội đ ng xét xử nhận đ nh:

Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Đây là tranh chấp về d n sự đơn là Hợp tác x nông nghiệp T1 đ a chỉ tại ấp T, x T, huyện T tỉnh Long An n n vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nh n d n huyện Thạnh H a tỉnh Long An theo quy đ nh tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng d n sự năm 2015.

Về quan hệ pháp luật: Căn c vào l i khai của nguy n đơn sự th a nhận của đơn và nội dung giấy “Thông áo công nợ và cam kết thanh toán” đề ngày 09/6/2019 c đ ng dấu của Hợp tác x nông nghiệp T1 là ch ng c nguy n đơn nộp thì giữa nguy n đơn và đơn đ xác lập giao kết hợp đ ng d n sự về mua án tài sản là lúa nếp.

Bà Tr n Th B đ nhiều l n y u c u thanh toán số tiền còn nợ nhưng Hợp tác x nông nghiệp T1 và à V Thu M không thanh toán n n quyền và lợi ích hợp pháp của à B x m phạm vì vậy à B khởi kiện Tòa án nh n d n huyện Thạnh H a tỉnh Long An thụ lý giải quyết vụ án căn c theo quy đ nh tại khoản 3 Điều 26 của Bộ luật Tố tụng d n sự năm 2015

Về nội dung vụ án: Ông V Văn T2 th a nhận Hợp tác x nông nghiệp T1 do à V Thu M là con gái của ông T2 là ngư i trực tiếp thu mua lúa nếp của à B và xác đ nh đ ng ý Hợp tác x và à M c ngh a vụ li n đới trả cho à B số tiền còn nợ là 10 279 500 đ ng. Trong quá trình giải quyết vụ án à M v ng m t không c lý do n n Tòa án giải quyết vụ án theo tài liệu ch ng c l i khai của nguy n đơn và đơn theo quy đ nh tại khoản 2 khoản 4 Điều 91 Bộ luật Tố tụng d n sự.

Bà Tr n Th B đ nhiều l n y u c u Hợp tác x nông nghiệp T1 và bà V Thu M thanh toán nợ nhưng v n không thực hiện, do đ l i hoàn toàn thuộc về Hợp tác x và à M.

Do đ căn c theo quy đ nh tại các Điều 280, 288, 410, 430, 433, 434, 440 Bộ luật D n sự năm 2015 Hội đ ng xét xử xét thấy y u c u khởi kiện của nguy n đơn là c căn c n n được chấp nhận toàn ộ buộc Hợp tác x nông nghiệp T1 và à V Thu M c ngh a vụ li n đới trả cho à Tr n Th B số tiền là 10 279 500 đ ng.

Về việc xét xử v ng m t: Bà V Thu M đ được Tòa án tống đạt hợp lệ quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử quyết đ nh ho n phi n tòa nhưng à M đều v ng m t mà không lý do; ông T2 c m t tại phi n tòa l n th nhất nhưng v ng m t không c lý do tại phi n tòa ngày 30/11/2020 n n Hội đ ng xét xử quyết đ nh xét xử v ng m t ông T2 và à M là ph hợp theo quy đ nh tại điểm khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng d n sự năm 2015

Về án phí d n sự sơ thẩm: Do y u c u khởi kiện của nguy n đơn được Hội đ ng xét xử chấp nhận toàn ộ n n à Tr n Th B không phải ch u án phí d n sự sơ thẩm hoàn trả lại số tiền tạm ng án phí đ nộp cho à B. Buộc đơn và ngư i c quyền lợi ngh a vụ li n quan phải li n đới ch u án phí d n sự sơ thẩm nộp ng n sách Nhà nước theo quy đ nh tại khoản 1 Điều 147 Bộ luật Tố tụng d n sự năm 2015 và khoản 2 Điều 26 Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an Thư ng vụ Quốc hội Nước Cộng hòa x hội chủ ngh a Việt Nam quy đ nh về m c thu mi n giảm thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án

các ẽ trên

QUYẾT ĐỊNH:

Căn c vào khoản 3 Điều 26 điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 2 khoản 4 Điều 91; Điều 147 266, điểm khoản 2 Điều 227; Điều 271, 273; của Bộ luật Tố tụng d n sự năm 2015;

Căn c vào các Điều 280, 288, 410, 430, 433, 434, 440 của Bộ luật D n sự năm 2015;

Căn c vào khoản 2 Điều 26 của Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an Thư ng vụ Quốc hội Nước Cộng hòa x hội chủ ngh a Việt Nam quy đ nh về m c thu mi n giảm thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án

Tuyên ử

1. Chấp nhận toàn ộ y u c u khởi kiện của nguy n đơn.

Buộc Hợp tác x nông nghiệp T1 và à V Thu M c ngh a vụ li n đới trả cho à Tr n Th B số tiền 10 279 500 đ ng (Mư i triệu hai trăm ảy mươi chín nghìn năm trăm đ ng).

ể t ngày ản án c hiệu lực pháp luật đối với các trư ng hợp cơ quan thi hành án c quyền chủ động ra quyết đ nh thi hành án ho c kể t ngày c đơn y u c u thi hành án của ngư i được thi hành án đối với các khoản tiền phải trả cho ngư i được thi hành án cho đến khi thi hành xong n phải thi hành án còn phải ch u khoản tiền l i của số tiền còn phải thi hành án theo m c l i suất quy đ nh tại Điều 357 khoản 2 Điều 468 của Bộ luật D n sự năm 2015.

2. Về án phí d n sự sơ thẩm: Buộc Hợp tác x nông nghiệp T1 và à V Thu M c ngh a vụ li n đới ch u 514.000 đ ng (Năm trăm mư i ốn nghìn đ ng án phí d n sự sơ thẩm nộp ng n sách Nhà nước

Bà Tr n Th B không phải ch u phí d n sự sơ thẩm Hoàn trả lại cho à Tr n Th B số tiền tạm ng án phí đ nộp là 257.000 đ ng Hai trăm năm mươi ảy nghìn đ ng) theo i n lai thu tạm ng án phí số 0003466 ngày 06/10/2020 của Chi cục Thi hành án d n sự huyện Thạnh H a tỉnh Long An

3 Về quyền kháng cáo: Bà Tr n Th B c quyền kháng cáo ản án trong th i hạn 15 ngày mư i lăm ngày kể t ngày tuy n án Ông V Văn T2, bà V Thu M c quyền kháng cáo ản án trong th i hạn 15 ngày mư i lăm ngày kể t ngày được tống đạt hợp lệ ản án

Trư ng hợp ản án được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Luật Thi hành án d n sự thì ngư i được thi hành án d n sự ngư i phải thi hành án d n sự c quyền thỏa thuận thi hành án quyền y u c u thi hành án tự nguyện thi hành án ho c cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6 7 và 9 Luật Thi hành án d n sự; th i hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 Luật Thi hành án d n sự

Cỡ chữ