vanban.org

Bản án 65/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

luật tố tụng dân sự năm 2015.

Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? luật tố tụng dân sự năm 2015.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ MỚI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 65/2019/HNGĐ-ST
Ngày: 14-5-2019.
V/v tranh chấp “Ly hôn”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Quang Thanh.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Huỳnh Tấn Khoa;

2.Bà Nguyễn Thị Hồng Huệ.

Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Văn Dương – Thư ký Tòa án nhân dân

huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới tham gia phiên tòa:

Không tham gia phiên tòa.

Trong ngày 14 tháng 5 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ

Mới xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 841/2018/TLST-HNGĐ ngày 24

tháng 12 năm 2018 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử

số 78/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 27 tháng 3 năm 2019 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Nguyễn Thị N – Sinh năm 1991 (Có đơn xin vắng mặt).

Địa chỉ: Ấp An P, xã H, huyện C, tỉnh An Giang.

Bị đơn: Nguyễn Hữu C – Sinh năm 1991 (Vắng mặt).

Địa chỉ: Số nhà 390, tổ 13, ấp An K, xã A, huyện C, tỉnh An Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện, tờ tự khai nguyên đơn bà Nguyễn Thị N trình bày:

Bà và ông Nguyễn Hữu C cưới nhau vào năm 2018 có đăng ký kết

hôn, hôn nhân do mai mối và được cha mẹ quyết định. Vợ chồng

chung sống được khoảng 06 tháng thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên

nhân là do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, tính tình không phù

họp nên thường xuyên cãi nhau. Từ tháng 9/2018 vợ chồng ly thân

cho đến nay. Thấy tình cảm không còn bà yêu cầu ly hôn với ông Nguyễn Hữu C. Về quan hệ con chung: Không có. Về quan hệ tài sản chung: Tự th a thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về quan hệ nợ chung: Không có.

Bị đơn ông Nguyễn Hữu C đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai

để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng ông C vắng mặt không rõ lý do. Nên Tòa án không ghi nhận ý kiến của ông C về nội dung đơn khởi kiện của bà N.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại

phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:

- Về thủ tục tố tụng:

Bà Nguyễn Thị N yêu cầu ly hôn với ông Nguyễn Hữu C. Ông C có

nơi cư trú tại ấp An K, xã A, huyện C, tỉnh An Giang. Nên Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền được quy định tại các Điều 28, 35 và Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

Bà Nguyễn Thị N có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn ông Nguyễn

Hữu C đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định tại các Điều 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Về nội dung:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị N và ông Nguyễn Hữu C xác

lập quan hệ vợ chồng và chung sống với nhau vào năm 2018 có tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật nên hôn nhân của ông, bà được pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Bà và ông C chung sống hạnh phúc được khoảng 06 tháng thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân theo bà N trình bày vợ chồng mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, tính tình không phù họp nên thường xuyên cãi nhau. Ông, bà không còn chung sống với nhau từ tháng 9 năm 2018 cho đến nay. Bà N xác định tình cảm vợ chồng không thể tồn tại và hàn gắn được; cuộc sống hôn nhân không còn hạnh phúc. Bà N yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà ly hôn với ông C. Ông Nguyễn Hữu C đã được Tòa án tống đạt thông báo thụ lý vụ án về việc bà N khởi kiện yêu cầu ly hôn và thông báo đến tòa án tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng ông C vắng mặt không rõ lý do. Điều này thể hiện vợ chồng đã mâu thuẫn trầm trọng, không thể hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Nguyễn Thị N là phù hợp với quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Về quan hệ con chung: Không có

Về quan hệ tài sản chung: ghi nhận ý kiến của bà Nguyễn Thị N trình

bày tài sản chung để vợ chồng tự th a thuận nên Hội đồng xét xử không xem

xét, giải quyết.

Về quan hệ nợ chung: ghi nhận ý kiến của bà Nguyễn Thị N trình bày

không có nợ chung nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

Về án phí: Bà Nguyễn Thị N phải chịu án phí sơ thẩm theo quy định

của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ vào các Điều 28, 35, 146, 147, 227, 228, 235 và Điều 273 Bộ

luật tố tụng dân sự năm 2015.

- Các Điều 51, 56 và Điều 57, Luật hôn nhân và gia đình 2014.

- Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban

thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng

án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị N.

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị N được ly hôn với ông Nguyễn

Hữu C.

- Về quan hệ con chung: Không có.

- Về quan hệ tài sản chung: Ghi nhận bà bà Nguyễn Thị N trình bày tài

sản chung để vợ chồng tự th a thuận nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải

quyết.

- Về quan hệ nợ chung: Ghi nhận bà Nguyễn Thị N xác định không có nợ

chung, nhưng sau khi bản án ly hôn có hiệu lực pháp luật, nếu có người khởi

kiện xuất trình chứng cứ chứng minh nợ chung của ông, bà trong thời kỳ sống

chung thì bà Nguyễn Thị N và ông Nguyễn Hữu C vẫn phải liên đới chịu trách

nhiệm với tư cách đồng bị đơn trong vụ án dân sự khác

- Về án phí: Bà Nguyễn Thị N phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ

thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào tiền tạm

ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số

0000481 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang cấp

ngày 24 tháng 12 năm 2018. Bà N đã nộp xong.

Bà Nguyễn Thị N được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ

ngày tuyên án.

Ông Nguyễn Hữu C được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ

ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành

án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền th a thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ