- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "bà H ly hôn với ông H"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Nguyễn Thị Ngọc H, cho bà Nguyễn Thị Ngọc H ly hôn với ông Đỗ Trần H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 65/2019/HNGĐ-ST. Ngày: 28-10-2019. V/v tranh chấp ly hôn. |
NT DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH LONG AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Võ Văn Tùng.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Văn Bon.
Ông Đặng Văn Bé.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Phương Hồng – Thư ký Tòa án của Tòa án nT dân huyện Châu Thành tỉnh Long An.
Ngày 28 tháng 10 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành tỉnh Long An, Tòa án nT dân huyện Châu Thành xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 206/2019/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 8 năm 2019 về việc tranh chấp ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 72/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 26 tháng 9 năm 2019 và Quyết định hoãn phiên tòa số 43/2019/QĐST-HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2019, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc H, sinh năm 1994, địa chỉ: Số nhà 443B/4, ấp X, xã T, huyện Châu Thành, tỉnh Long An.(có mặt)
Bị đơn: Ông Đỗ Trần H, sinh năm 1992, địa chỉ: Số nhà 443B/4, ấp X, xã T, huyện Châu Thành, tỉnh Long An.(vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Bà Nguyễn Thị Ngọc H là nguyên đơn trình bày trong đơn khởi kiện, trong bản tự khai và trong quá trình giải quyết vụ án như sau: Bà H và ông H kết hôn với nhau và có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Thuận Mỹ vào năm 2014. Vợ chồng chung sống hạnh phúc được khoảng 02 năm thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do ông H không lo làm ăn, thường xuyên cờ bạc, ăn chơi, không quan tâm đến vợ con. Vợ chồng bà H không còn sống chung với nhau đến nay khoảng 02 năm.
Xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nT không đạt được, nên bà H quyết định ly hôn với ông Đỗ Trần H.
Về con chung: Bà H và ông H có 01 con chung tên Đỗ Thị Ngọc T, sinh ngày 13/11/2014, hiện nay con đang sống chung với bà H, bà H yêu cầu được trực tiếp nuôi con chung, bà H yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con định kỳ mỗi tháng, mức cấp dưỡng là 1.000.000 đồng/tháng.
Về tài sản chung: Không có.
Về nợ chung: Không có.
Bị đơn là ông Đỗ Trần H đã được Tòa án tống đạt thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, quyết định đưa vụ án ra xét xử và quyết định hoãn phiên tòa nhưng vẫn vắng mặt không có lý do.
Các đương sự không còn trình bày hay yêu cầu gì khác.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Bà Nguyễn Thị Ngọc H và ông Đỗ Trần H kết hôn với nhau vào năm 2014, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã T, huyện Châu Thành, tỉnh Long An. Bà Nguyễn Thị Ngọc H và ông Đỗ Trần H cùng cư trú tại huyện Châu Thành, tỉnh Long An. Bà Nguyễn Thị Ngọc H yêu cầu ly hôn với ông Đỗ Trần H, căn cứ vào các Điều 28, 35 và 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án nhân dân huyện Châu Thành tỉnh Long An thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền.
Ông Đỗ Trần H vắng mặt không có lý do, Hội đồng xét xử căn cứ vào các Điều 227 và 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 để xét xử vắng mặt đối với ông Đỗ Trần H.
Bà Nguyễn Thị Ngọc H và ông Đỗ Trần H chung sống hạnh phúc được khoảng 02 năm thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn theo như bà H trình bày là do ông H không lo làm ăn, thường xuyên cờ bạc, ăn chơi, không quan tâm đến vợ con. Các đương sự không hòa giải được mâu thuẫn làm cho mâu thuẫn ngày càng trầm trọng hơn. Bà Nguyễn Thị Ngọc H và ông Đỗ Trần H không còn sống chung với nhau đến nay khoảng 02 năm. Ông Đỗ Trần H không tham gia tố tụng, không có ý kiến gì đối với việc khởi kiện của bà Nguyễn Thị Ngọc H. Xét thấy mâu thuẫn giữa các đương sự là trầm trọng, đời sống chung của các đương sự không thể kéo dài, mục đích của hôn nT không đạt được, do đó Hội đồng xét xử áp dụng Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị Ngọc H, cho bà Nguyễn Thị Ngọc H ly hôn với ông Đỗ Trần H.
Về con chung: Bà Nguyễn Thị Ngọc H và ông Đỗ Trần H có 01 con chung tên Đỗ Thị Ngọc T, sinh ngày 13/11/2014, hiện nay con đang sống chung với bà H, bà H yêu cầu được trực tiếp nuôi con chung, bà H yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con định kỳ mỗi tháng, mức cấp dưỡng là 1.000.000 đồng/tháng. Ông Đỗ Trần H không có ý kiến gì về việc nuôi con. Yêu cầu của bà H về việc nuôi con chung là phù hợp với quy định tại các Điều 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nT và gia đình năm 2014, nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị Ngọc H, giao cho bà Nguyễn Thị Ngọc H trực tiếp nuôi con chung tên Đỗ Thị Ngọc T, ông Đỗ Trần H phải cấp dưỡng nuôi con định kỳ mỗi tháng, mức cấp dưỡng là 1.000.000 đồng/tháng, thời gian bắt đầu thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng là từ tháng 11 năm 2019 cho đến khi con chung tên Đỗ Thị Ngọc T đủ 18 tuổi.
Các đương sự không yêu cầu giải quyết về tài sản chung, nợ chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Bà Nguyễn Thị Ngọc H phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu ly hôn, ông Đỗ Trần H phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm do thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định tại các khoản 5, 6 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 271 và khoản 1 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Áp dụng các Điều 56, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Áp dụng các khoản 5, 6 của Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Nguyễn Thị Ngọc H, cho bà Nguyễn Thị Ngọc H ly hôn với ông Đỗ Trần H.
2. Về nuôi con chung: Bà Nguyễn Thị Ngọc H và ông Đỗ Trần H có 01 con chung tên Đỗ Thị Ngọc T, sinh ngày 13/11/2014, hiện nay con đang sống chung với bà Nguyễn Thị Ngọc H. Giao cho bà Nguyễn Thị Ngọc H tiếp tục trực tiếp nuôi con chung tên Đỗ Thị Ngọc T, ông Đỗ Trần H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con định kỳ mỗi tháng, mức cấp dưỡng là 1.000.000 đồng/tháng (một triệu đồng một tháng), thời gian bắt đầu thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng là từ tháng 11 năm 2019 cho đến khi con chung tên Đỗ Thị Ngọc T đủ 18 tuổi. Ông Đỗ Trần H được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được quyền cản trở. Các đương sự được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
3. Về án phí: Bà Nguyễn Thị Ngọc H phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu ly hôn. Khấu trừ 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí bà Nguyễn Thị Ngọc H đã nộp theo biên lai thu số 0002224, ngày 19 tháng 8 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành tỉnh Long An.
Ông Đỗ Trần H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm do thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng với số tiền là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng).
4. Bà Nguyễn Thị Ngọc H được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, ông Đỗ Trần H được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết để yêu cầu Tòa án nT dân tỉnh Long An xét xử phúc thẩm.
5. Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. *Nơi nhận:
| - Tòa án tỉnh; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành; - Chi cục thi hành án DS huyện Châu Thành; - UBND xã T, huyện Châu Thành, tỉnh Long An; - Các đương sự; - Lưu (hồ sơ, án văn). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Võ Văn Tùng |