vanban.org

Bản án 65/2019/HNGĐ-ST — Tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn hoặc hủy kết hôn trái pháp luật

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận quan hệ giữa bà B Phạm Thị L với ông Nguyễn Bá T l vợ chồng.

Về con chung: Giao bà Phạm Thị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 2 con chung tên Nguyễn Thị Kiều O, sinh ngày: 11-5-2003; Nguyễn Bá T1, sinh ngày: 25-11-2005; Giao ông Nguyễn Bá T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 01 con chung tên Nguyễn Bá T2, sinh ngày: 22-8-2009. Về án phí: Bà Phạm Thị L phải chịu 30… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn hoặc hủy kết hôn trái pháp luật — án hôn nhân và gia đình — "Không công nhận vợ chồng"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận quan hệ giữa bà B Phạm Thị L với ông Nguyễn Bá T l vợ chồng.
  • Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NINH PHƢỚC
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 65/2019/HNGĐ-ST
Ngày: 23 - 8 - 2019
V/v :“ không công nhận vợ chồng”

NHAÂN DANH

NÖÔÙC COÄNG HOØA XAÕ HOÄI CHUÛ NGHÓA VIEÄT NAM

TOØA AÙN NHAÂN DAÂN HUYEÄN NINH PHÖÔÙC, TỈNH NINH THUẬN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên Tòa: Ông Đo n S u

Các Hội thẫm nhân dân: - Ông Phạm Ngọc Minh

- B Bá Thị Thu Vân.

Thƣ ký phiên tòa: Ông Trương Quen - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ninh Phƣớc tham gia phiên tòa: Ông Lê Muộn - Kiểm sát viên.

Ngày 23 tháng 8 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Ninh Phước xét x sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 187/2019/TLST- HNGĐ ngày 17 tháng 4 năm 2019, về việc: "không công nhận vợ chồng" theo Quyết định đưa vụ án ra xét x số: 71/2019/QĐXX-ST, ngày 24-7-2019, Quyết định hoãn phiên tòa số: 38/2019, ng y 8/8/2019 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Phạm Thị L, Sinh năm: 1980 (có mặt).

2. Bị đơn: Ông Nguyễn Bá T, sinh năm: 1979 (vắng mặt).

Cùng địa chỉ: Thôn L, xã P, huyện Ninh Phước, Ninh Thuận.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, biên bản lấy lời khai v tại phiên tòa hôm nay bà Phạm Thị L trình bày:

- Về hôn nhân: Bà Phạm Thị L, ông Nguyễn Bá T tự tìm hiểu được gia đình hai bên đồng ý về chung sống với như vợ chồng từ năm 2000; có đến UBND cấp có thẩm quyền đăng ký kết hôn nhưng giấy đăng ký kết hôn bị thất lạc. Thời gian đầu chung sống hạnh phúc cho đến khoảng năm 2003 xảy ra mâu thuẫn; nguyên nhân l do ông T ghen vô cớ về chưỡi mắng đánh đập bà L nhiều lần dẫn đến mâu thuẫn sống ly thân từ tháng 01 năm 2019 cho đến nay; nay bà L xét thấy tình cảm giữa v với ông T không còn, bà l m đơn xin ly hôn ông T.

- Về con chung: Có 04 đứa con chung có 1 con chung đã trưởng th nh, còn 3 con chung chưa trưởng th nh tên Nguyễn Thị Kiều O, sinh ngày: 11-5-2003; Nguyễn Bá T1, sinh ngày: 25-11-2005 hiện b L đang nuôi; còn Nguyễn Bá T2, sinh ngày: 22-8-2009 hiện ông T đang nuôi.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung; nợ chung:Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tòa án tống đạt các văn bản theo thủ tục tố tụng ông Nguyễn Bá T không có mặt nên Tòa án giải quyết vắng mặt bị đơn theo thủ tục tố tụng.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ninh Phước phát biểu: Qua kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án. Thẩm phán, Hội đồng xét x phiên tòa dân sự sơ thẩm của Tòa án nhân dân huyện Ninh Phước thực hiện đúng thủ tục tố tụng từ khi triệu tập, thụ lý, lấy lời khai, thu thập chứng cứ, hòa giải v các thủ tục khác cũng được thực hiện đầy đủ đúng quyền, nghĩa vụ của đương sự kể từ khi thụ lý vụ án đến trước thời điểm Hội đồng xét x nghị án. Đối với nội dung vụ án, đề nghị Hội đồng xét x áp dụng Bộ luật hôn nhân gia đình, Bộ luật tố tụng dân sự tuyên x chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn; không công nhận quan hệ giữa b L và ông T l vợ chồng; về con chung giao bà L nuôi 02 con chung tên Nguyễn Thị Kiều O, sinh ngày: 11-5-2003; Nguyễn Bá T1, sinh ngày: 25-11-2005; giao ông T nuôi 01 con chung tên Nguyễn Bá T2, sinh ngày: 22-8-2009; về cấp dưỡng,về t i sản đương sự không yêu cầu nên không xem xét.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ tranh chấp trong vụ án n y l : "không công nhận vợ chồng"

Nội dung pháp luật áp dụng: Luật hôn nhân v gia đình năm 2014; Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

Về tố tụng: Tại phiên tòa vắng mặt bị đơn Kiểm sát viên yêu cầu xét x vắng mặt bị đơn; Hội đồng xét x căn cứ khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự đưa ra xét x vắng mặt bị đơn theo luật định.

Về hôn nhân: Bà Phạm Thị L, ông Nguyễn Bá T tự nguyện chung sống với nhau năm 2000 bà L cho rằng b với ông T có đăng ký kết hôn tại xã P và giấy kết hôn thất lạc, nhưng Tòa án xác minh thì bà L, ông T sống chung với nhau như vợ chồng; nhưng không đến cơ quan cấp có thẩm quyền đăng ký kết hôn nên đã vi phạm Điều 9; khoản 1 Điều 14 Luật Hôn nhân v gia đình năm 2014.

Khoản 1 Điều 14 quy định:" Nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật n y chung sồng với nhau như vợ chồng m không đăng ký kết hôn thì không l m phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ v chồng". Do vậy đủ căn cứ xác định quan hệ hôn nhân giữa b L, ông T không phải l quan hệ vợ, chồng. Vì vậy Hội đồng xét x tuyên bố quan hệ giữa bà Phạm Thị L với ông Nguyễn Bá T không phải l quan hệ vợ, chồng.

Về con chung: Bà Phạm Thị L hiện đang trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 2 con chung tên Nguyễn Thị Kiều O, sinh ngày: 11-5-2003; Nguyễn Bá T1, sinh ngày: 25-11-2005; ông Nguyễn Bá T đang trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 01 con chung tên Nguyễn Bá T2, sinh ngày: 22-8-2009 v cũng phù hợp với nguyện vọng của các con chung, nên Hội đồng xét x , x giao cho b L, ông T tiếp tục chăm sóc nuôi dưỡng các cháu.

Về cấp dưỡng nuôi con: Nguyên đơn không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên hội đồng không xem xét đến.

Về t i sản chung, nợ chung: Bà L, ông T không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét x không xem xét.

Về án phí: Áp dụng Nghị quyết: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về án phí, L phí Tòa án và khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, bà L phải chịu 300.000đ án phí dân sự sơ thẩm.

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ninh Phước tại phiên tòa về quan điểm giải quyết vụ án l có cơ sở; Hội đồng xét x chấp nhận ý kiến về việc giải quyết vụ án của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ninh Phước.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 9, Điều 14, Điều 51, Điều 56, Điều 57, Diều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Nghị quyết: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 "hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về án phí, L phí";

Tuyên xử:

- Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận quan hệ giữa bà B Phạm Thị L với ông Nguyễn Bá T l vợ chồng.

- Về con chung: Giao bà Phạm Thị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 2 con chung tên Nguyễn Thị Kiều O, sinh ngày: 11-5-2003; Nguyễn Bá T1, sinh ngày: 25-11-2005; Giao ông Nguyễn Bá T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 01 con chung tên Nguyễn Bá T2, sinh ngày: 22-8-2009.

- Về án phí: Bà Phạm Thị L phải chịu 300.000đ án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trù từ số tiền 300.000đ đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0019099 ngày 17-4-2019 của Chi cục thi h nh án dân sự huyện Ninh Phước. Bà L đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.

Án x công khai sơ thẩm có mặt nguyên đơn, vắng mặt bị đơn. Báo cho nguyên đơn biết được quyền kháng cáo trong hạn 15 ng y kể từ ng y tuyên án. Riêng bị đơn được tính từ ng y nhận được tống đạt hoặc niêm yết bản án hợp L.

Cỡ chữ