vanban.org

Bản án 65/2019/DS-ST — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND TP. Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh Tuyên án 22/10/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn ứ Điều 471 ủa Bộ luật Dân sự ; Nghị Định 19/2019/NĐ-CP ngày 19/02/2019 ủa Chính phủ quy định về họ, hụi, biêu, ph ờng; Căn ứ điểm đ hoản 1 Điều 12 ủa Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 ủa Ủy ban th ờng vụ Quố hội qui định về mứ thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l …

Ch p nhận yêu ầu hởi iện Tranh h p h p đ ng góp hụi” ủa bà Đặng Thị N đối với ông Bùi Văn V và bà Trần Thị A. Buộ ông Bùi Văn V và bà Trần Thị A trả ho bà Đặng Thị N số tiền 162.500.000 đ ng. Ghi nhận bà N hông yêu ầu tính lãi. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng góp hụi"
  • Tòa quyết gì? Căn ứ Điều 471 ủa Bộ luật Dân sự ; Nghị Định 19/2019/NĐ-CP ngày 19/02/2019 ủa Chính phủ quy định về họ, hụi, biêu, ph ờng; Căn ứ điểm đ hoản 1 Điều 12 ủa Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 ủa Ủy ban th ờng vụ Quố hội qui định về mứ thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l …
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TÂY NINH
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 65/2019/DS-ST
Ngày: 22 -10 -2019
V/v tranh h p h p đ ng
góp hụi.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂY NINH – TỈNH TÂY NINH

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thị Mai Dung.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn Thành Lễ;

Bà Trần Thị Kim Khánh.

Thư ký phiên tòa: Bà Vũ Thị Thùy Trang, Th

Tòa án nhân dân thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên toà: Ông Nguyễn Khánh Bình, Kiểm sát viên.

Ngày 22 tháng 10 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm ông hai vụ án thụ l số 264/2019/TLST-DS ngày 26 tháng 6 năm 2019 về việ “Tranh chấp hợp đồng góp hụi” theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số 91/2019/QĐXXST- DS ngày 10 tháng 10 năm 2019, giữa các đ ơng sự:

1. Nguyên đơn: Bà Đặng Thị N , sinh năm 1966. Địa hỉ trú: p L Y, xã L T N, huyện H T ( ó mặt).

2. Bị đơn: Ông Bùi Văn V, sinh năm 1955 ( ó đơn xin giải quyết vắng mặt). Bà Trần Thị A, sinh năm 1955. Cùng địa hỉ trú: Số BST đ ờng T V T, hu phố N T, ph ờng N S, thành phố T N, tỉnh Tây Ninh ( ó mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện ngày 12/6/2019 và trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn bà Đặng Thị N trình bày:

Bà N làm hủ thảo hụi, bà A, ông V có tham gia góp hụi nhiều năm, hụi mãn nh ng bà A, ông V òn thiếu tiền bà N nên ó làm gi y hốt tiền hụi òn thiếu bà N số tiền 170.000.000 đ ng, sau đó ó trả ho bà N đ 7.500.000 đ ng, hiện òn thiếu bà N 162.500.000 đ ng, do bà A, ông V hông trả tiếp số tiền òn thiếu ho bà Na nên bà N yêu ầu ông V ùng bà A trả ho bà Na số tiền 162.500.000 đ ng, hông yêu ầu tính lãi.

* Quá trình giải quyết vụ án, ông Bùi Văn V trình bày:

Ông là h ng bà A, việ bà A tham gia góp hụi với bà N ông hông biết, nay Tòa mời ông làm việ ông mới biết nh ng ông ũng đ ng ùng bà A trả ho bà N số tiền 162.500.000 đ ng nh ng xin trả dần mỗi tháng 500.000 đ ng ho đến hết số tiền trên.

* Quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, bà Trần Thị A trình bày:

Bà N làm hủ thảo hụi, bà A ó tham gia góp hụi, hi mãn hụi bà N và bà A ó hốt tiền hụi òn thiếu là 170.000.000 đ ng, bà hông vào gi y hốt hụi ngày 14/02/2018 nh ng bà thừa nhận òn thiếu tiền hụi ủa bà N là 170.000.000 đ ng, sau đó bà A trả cho bà N đ 7.500.000 đ ng, hiện bà òn thiếu bà N 162.500.000 đ ng. Bà đ ng trả ho bà N số tiền 162.500.000 đ ng.

Đại diện Viện iểm sát nhân dân thành phố Tây Ninh phát biểu quan điểm đối với việ giải quyết vụ án:

+ Về tố tụng: Thẩm phán thụ l , thu thập hứng ứ, huẩn bị xét xử và quyết định đ a vụ án ra xét xử đều bảo đảm đúng quy định về thời hạn, nội dung, thẩm quyền ủa Bộ luật Tố tụng dân sự; Hội đ ng xét xử, th

phiên tòa thự hiện đúng trình tự, thủ tụ đối với phiên tòa dân sự; Những ng ời tham gia tố tụng đều thự hiện đúng quyền và nghĩa vụ ủa mình, h p hành tốt Nội quy phiên tòa.

+ Về nội dung: Đề nghị Hội đ ng xét xử ăn ứ vào Nghị định 19/2019/NĐ-CP ngày 19/02/2019 Nghị định về họ, hụi, biêu, ph ờng, Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 xem xét h p nhận yêu ầu hởi iện ủa bà Nguyễn Thị N, buộ ông Bùi Văn V, bà Trần Thị A trả ho Đặng Thị N 162.500.000 đ ng. Ghi nhận bà N hông yêu ầu tính lãi. Theo quy định tại điểm đ hoản 1 Điều 12 ủa Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 ủa Ủy ban th ờng vụ Quố hội qui định về mứ thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; ông V, bà A ùng sinh năm 1955 thuộ diện ng ời ao tuổi nên đ miễn toàn bộ án phí.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm

tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng: Bà N hởi iện yêu ầu ông V, bà A trả tiền hụi òn thiếu là 162.500.000 đ ng, ông V, bà A ngụ tại Số BST đ ờng T V Tr, hu phố N T, ph ờng N S, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh. Căn ứ hoản 3 Điều 26, điểm a hoản 1 Điều 35, điểm a hoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự vụ án thuộ thẩm quyền giải quyết ủa Tòa án nhân dân thành phố Tây Ninh. Ông V làm đơn xin giải quyết vắng mặt, Tòa án tiến hành xử vắng mặt ông V theo quy định tại theo quy định tại Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung:

Xét h p đ ng góp hụi giữa bà Đặng Thị N với ông Bùi Văn V, bà Trần Thị A, Hội đ ng xét xử xét th y:

Gi y hốt tiền hụi ghi ngày 14/02/2018 bà A hông thừa nhận là hữ và hữ viết ủa bà A nh ng bà A xá nhận ó góp hụi ủa bà N và òn thiếu bà N số tiền 170.000.000 đ ng, sau đó bà A ó trả ho bà N đ 7.500.000 đ ng nên bà A hỉ òn thiếu bà N 162.500.000 đ ng nên ó ơ sở xá định bà A ó góp hụi ủa bà N và còn thiếu bà N 162.500.000 đ ng.

Bà Na yêu ầu bà A, ông V trả tiền nh ng ông V, bà A hông trả hết số tiền hụi òn thiếu nên bà N hởi iện yêu ầu trả số tiền òn thiếu 162.500.000 đ ng là ó ăn ứ.

Xét yêu ầu ủa bà N buộ ông V cùng bà A trả ho bà N số tiền 162.500.000 đ ng và xin trả dần mỗi tháng 500.000 đ ng. Hội đ ng xét xử xét th y:

Khi bà A tham gia góp hụi với bà N, ông V hông biết, nay ông V biết bà A òn thiếu tiền hụi ủa bà N 162.500.000 đ ng thì ông ũng đ ng cùng bà A trả cho bà N số tiền 162.500.000 đ ng nh ng xin trả dần mỗi tháng 500.000 đ ng ho đến hết số tiền trên. Hội đ ng xét xử xét th y việ xin trả dần số tiền trên không thuộ thẩm quyền ủa tòa án nên không xem xét.

Xét đề nghị ủa Đại diện Viện iểm sát là phù h p nên h p nhận.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông V, bà A ùng sinh năm 1955, thuộ diện ng ời ao tuổi. Căn ứ điểm đ hoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016, ông V, bà A đ miễm toàn bộ án phí.

Vì á lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn ứ Điều 471 ủa Bộ luật Dân sự ; Nghị Định 19/2019/NĐ-CP ngày 19/02/2019 ủa Chính phủ quy định về họ, hụi, biêu, ph ờng; Căn ứ điểm đ hoản 1 Điều 12 ủa Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 ủa Ủy ban th ờng vụ Quố hội qui định về mứ thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

1. Ch p nhận yêu ầu hởi iện Tranh h p h p đ ng góp hụi” ủa bà Đặng Thị N đối với ông Bùi Văn V và bà Trần Thị A.

Buộ ông Bùi Văn V và bà Trần Thị A trả ho bà Đặng Thị N số tiền 162.500.000 đ ng. Ghi nhận bà N hông yêu ầu tính lãi.

Kể từ ngày bà N ó đơn yêu ầu thi hành án, nếu bà A, ông V ch a trả số tiền nêu trên, thì hàng tháng ông V, bà A òn phải trả ho bà N số tiền lãi do hậm trả t ơng ứng với thời gian hậm trả theo quy định tại Khoản 2 Điều 468 ủa Bộ luật Dân sự.

2. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Căn ứ điểm đ hoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016, ông V, bà A đ miễn toàn bộ án phí.

Bà Đặng Thị N hông phải hịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả ho bà N tiền tạm ứng án phí đã nộp là 4.250.000 ( Bốn triệu hai trăm năm m ơi nghìn) đ ng theo biên lai thu số 0007206 ngày 25/6/2019 ủa Chi ụ thi hành án dân sự thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.

3.Tr ờng h p quyết định đ thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ng ời đ thi hành án dân sự, ng ời phải thi hành án dân sự ó quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu ầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặ bị ỡng hế thi hành án theo quy định tại á Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đ thự hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Trong thời hạn 15 ngày ể từ ngày tuyên án, các đ ơng sự đ quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh. Đ ơng sự vắng mặt tại phiên tòa đ quyền háng áo trong hạn 15 ngày ể từ ngày nhận đ bản án hoặ ể từ ngày Tòa án niêm yết bản án theo quy định pháp luật. Nôi nhaän:

T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM -TAND tỉnh Tây Ninh;

Cỡ chữ