vanban.org

Bản án 65/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Tr và anh Huỳnh Văn T.

Về quan hệ con chung: Chị Trần Thị Tr đư c tiếp tục nuôi con chung tên Huỳnh Trần Minh Th1, sinh ngày 31/8/2013; anh Huỳnh Văn T đư c tiếp tục nuôi con tên Huỳnh Hữu Ph, sinh ngày 27/7/2004. Chị Tr và anh T không phải cấp dưỡng nuôi con. Chị Trần Thị Tr và anh Huỳnh Văn T cùng các thành viên gia đìn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Tr và anh Huỳnh Văn T.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CH MỚI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 65 /2018/HNGĐ-ST.
Ngày: 07-5-2018
V/v tranh chấp HNGĐ -Xin ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CH MỚI, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Thanh Bình.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Hoàng Thị T Lai.

2. Ông Nguyễn Văn Khanh.

- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Thảo - Thư ký Tòa án.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ch M i, tỉnh An Giang tham gia phiên toà: Ông Tôn Văn Xuyên – Kiểm sát viên.

Ngày 07 tháng 5 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Ch M i, tỉnh An Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 44/2018/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 01 năm 2018 về tranh chấp hôn nhân gia đình “Xin ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 60/2018/QĐXX-ST ngày 10 tháng 4 năm 2018 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Trần Thị Tr – Sinh năm 1976. Địa chỉ: Ấp Th, xã A, huyện Ch M i, tỉnh An Giang. Có mặt.

2. Bị đơn: Anh Huỳnh Văn T – sinh năm 1976. Địa chỉ: Th, xã A, huyện Ch M i, tỉnh An Giang. Có mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện và các lời khai trong quá trình tố tụng, nguyên đơn chị Trần Thị Tr trình bày: Chị và anh T cư i nhau năm 1995, có đăng ký kết hôn, v chồng sống đến 2015 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do anh T có người phụ nữ khác bên ngoài, mỗi khi chị khuyên thì anh T đánh chị, vì các con nên chị cố gắng sống cho đến nay. Nhận thấy không thể tiếp tục chung sống đư c nữa, yêu cầu đư c ly hôn v i chồng là Huỳnh văn T.

Về con chung: Có 03 con chung tên Huỳnh Thị Kim M – sinh ngày 20/10/1996; Huỳnh Hữu Ph – sinh ngày 27/7/2004; Huỳnh Trần Minh Th1 – sinh ngày 31/8/2013; hiện con tên Kim M đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết, khi ly hôn để anh T nuôi con tên Huỳnh Hữu Ph, chị yêu cầu nuôi con tên Huỳnh Trần Minh Th1, hai bên không phải cấp dưỡng cho nhau.

Về quan hệ tài sản chung: Không có.

Về quan hệ n chung: Không có.

Bị đơn anh Huỳnh Văn T: Trong quá trình giải quyết vụ án anh T vắng mặt nên không ghi nhận ý kiến, tại phiên tòa chị Tr xin ly hôn, anh T đồng ý ly hôn, vì v chồng chung sống mâu thuẫn là do anh đi làm ăn xa chị Tr ghen tuông nên tình cảm v chồng không còn.

Về con chung: Có 03 con chung tên Huỳnh Thị Kim M – sinh ngày 20/10/1996; Huỳnh Hữu Ph – sinh ngày 27/7/2004; Huỳnh Trần Minh Th1 – sinh ngày 31/8/2013, khi ly hôn yêu cầu đư c nuôi 03 con, không yêu cầu v cấp dưỡng nuôi con.

Về quan hệ tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về quan hệ n chung: Không có.

Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến, việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký và những người tham gia tố tụng chấp hành đúng quy định của pháp luật. Về giải quyết vụ án, hôn nhân giữa chị Tr và anh T là h p pháp vì có đăng ký kết hôn. V chồng mâu thuẫn là do anh T có người phụ nữ khác, không quan tâm gia đình, nên v chồng không thể chung sống v i nhau đư c, việc chị Tr xin ly hôn v i anh T là có căn cứ. Về con chung có 03 con chung, hiện con l n đã trưởng thành, chị Tr đồng ý để anh T nuôi cháu Ph, chị nuôi dưỡng cháu Th1; anh T yêu cầu đư c nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Ph, cháu Th1, không yêu cầu chị Tr cấp dưỡng nuôi 02 con, hiện cháu Th1 đang sống v i chị Tr, cháu Ph có nguyện vọng đư c sống v i anh T. Để đảm bảo sự phát triển của con chung đề nghị giao cháu Th1 cho chị Tr tiếp tục nuôi dưỡng, anh T tiếp tục nuôi cháu Ph, hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con, đề nghị Hội đồng xét xử quyết định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đư c thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

.Về thủ tục tố tụng: Chị Trần Thị Tr khởi kiện yêu cầu ly hôn v i anh Huỳnh Văn T, anh T có nơi cư trú tại ấp Th, xã A, huyện Ch M i, tỉnh An Giang, nên Tòa án nhân dân huyện Ch M i thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại các Điều 28, Điều 35 và Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

.Về nội dung:

.Hôn nhân giữa chị Trần Thị Tr và anh Huỳnh Văn T là h p pháp vì anh chị có đăng ký kết hôn. Xét tình trạng hôn nhân của anh chị, thấy rằng v chồng mâu thuẫn trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt. Tại phiên tòa chị Tr xin ly hôn anh T đồng ý ly hôn. Vì vậy, căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Tr và anh Huỳnh Văn T.

.Về quan hệ con chung: V chồng có 03 con chung tên Huỳnh Thị Kim M – sinh ngày 20/10/1996; Huỳnh Hữu Ph – sinh ngày 27/7/2004; Huỳnh Trần Minh Th1 – sinh ngày 31/8/2013, anh T yêu cầu đư c nuôi 03 con chung, hiện cháu M đã thành niên, chị Tr yêu cầu đư c nuôi cháu Th1, đồng ý để cháu Ph cho anh T nuôi dưỡng. Tại tờ tự khai của cháu Ph trình bày nguyện vọng là muốn đư c sống v i anh T nếu cha mẹ ly hôn. Xét thấy cháu Th1 hiện chị Tr đang nuôi dưỡng ổn định. Căn cứ Điều 81 Luật hôn nhân gia đình ngh nên tiếp tục giao cháu Th1 cho chị Tr nuôi dưỡng, anh T đư c nuôi cháu Ph, hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con.

Chị Trần Thị Tr và anh Huỳnh Văn T cùng các thành viên gia đình (nếu có) không đư c cản trở anh T, chị Tr trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Vì l i ích của con chung, theo yêu cầu của người thân thích của con, cơ quan có thẩm quyền, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, buộc cấp dưỡng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định.

.Về tài sản: yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về n chung: Ghi nhận chị Tr và anh T xác định không có n chung, nhưng sau khi bản án ly hôn có hiệu lực pháp luật, nếu có đương sự xuất trình chứng cứ chứng minh n chung của v chồng trong thời kỳ hôn nhân thì hai bên phải liên đ i chịu trách nhiệm trong vụ án khác.

.Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Chị Tr phải chịu án phí là 300.000đ.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ: Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình; Điều 147; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Tr và anh Huỳnh Văn T.

2. Về quan hệ con chung: Chị Trần Thị Tr đư c tiếp tục nuôi con chung tên Huỳnh Trần Minh Th1, sinh ngày 31/8/2013; anh Huỳnh Văn T đư c tiếp tục nuôi con tên Huỳnh Hữu Ph, sinh ngày 27/7/2004. Chị Tr và anh T không phải cấp dưỡng nuôi con.

Chị Trần Thị Tr và anh Huỳnh Văn T cùng các thành viên gia đình (nếu có) không đư c cản trở anh T và chị Tr trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Vì l i ích của con chung, theo yêu cầu của người thân thích của con, cơ quan có thẩm quyền, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, buộc cấp dưỡng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định.

3. Về quan hệ tài sản: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Về n chung: Ghi nhận chị Trần Thị Tr và anh Huỳnh Văn T và anh xác định không có n chung, nhưng sau khi bản án ly hôn có hiệu lực pháp luật, nếu có đương sự xuất trình chứng cứ chứng minh n chung của v chồng trong thời kỳ hôn nhân thì hai bên phải liên đ i chịu trách nhiệm trong vụ án khác.

5. Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Chị Trần Thị Tr phải chịu 300.000đ đư c trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ theo biên lai thu tiền số 0019122 ngày 16/01/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Ch M i.

Báo cho đương sự biết có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Trường h p bản án đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người đư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ