- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban th ng vụ Quốc H i quy định về m c thu, mi n, giảm, n p, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 65/2018/DS-ST Ngày: 13-6-2018 V/v tranh chấp “Hợp đồng dân sự, vay tài sản” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Ông Lại Hiệp Phong.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Ngô V n M ng;
Ông Tr ng Ph c Công.
Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Kim Trang, là Th ký Tòa án nhân dân huyện Chợ M i.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: Bà Đoàn Thụy Thùy Trang – Kiểm sát viên.
Ngày 13 tháng 6 n m 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ M i xét xử s thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 02/2018/TLST-DS ngày 02 tháng 01 n m 2018 về việc tranh chấp “Hợp đồng dân sự, vay tài sản” theo quyết định đ a vụ án ra xét xử số: 58/2018/QĐXXST-DS ngày 23 tháng 4 n m 2018, giữa các đ ng sự:
Nguyên đơn: Bà Phạm Thị U, sinh n m 1971; có m t .
C trú: Ấp A, xã H, huyện C, tỉnh An Giang.
Bị đơn: Ông Tr ng Tr ng L, sinh n m 1977; v ng m t .
C trú: Số 133, ấp A, xã B, huyện C, tỉnh An Giang.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguy n Thị Ph ng T, sinh n m 1977; v ng m t .
C trú: Số 133, ấp A, xã B, huyện C, tỉnh An Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Trong đ n khởi kiện, t tự khai, l i khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đ n bà Phạm Thị U trình bày: Giữa bà v i ông L, bà T là ch quen biết t tr c. Vào ngày 01/6/2017, bà có cho ông L vay số tiền 50.000.000 đ ng để làm vốn làm n và chi ph sinh hoạt trong gia đình. Khi vay hai bên có th a thu n lãi suất là m i ngày đóng lãi 150.000 đ ng, ông L đóng lãi đ ợc 20 ngày v i số tiền 3.000.000 đ ng, không th a thu n lãi suất cụ thể là bao nhiêu vì ông L chỉ vay trong th i hạn 01 tháng s trả lại. Đến hạn, ông L không trả, bà có nh c nhở và đòi nhiều lần nh ng ông L v n ch a trả cho bà. Bà có nh n đ ợc 3.000.000 đ ng tiền lãi t ông L. Giữa bà và ông L có tham gia giao dịch hụi v i nhau, bà làm chủ hụi, ông L làm hụi viên. Số tiền vay này không liên quan gì đến số tiền hụi. Việc ông L vay tiền, vợ ông L là bà T không biết nh ng ông L và bà T là vợ ch ng và hiện nay v n còn chung sống v i nhau. Ông L vay tiền để làm vốn làm n và chi ph sinh hoạt trong gia đình. Vì v y, bà yêu cầu ông Tr ng Tr ng L và bà Nguy n Thị Ph ng T có nghĩa vụ liên đ i trả số tiền 50.000.000 đ ng năm mươi triệu) đ ng và yêu cầu t nh lãi theo quy định của pháp lu t t ngày 01/7/2017 đến ngày Tòa án xét xử.
Do ông L, bà T đã đ ợc Tòa án triệu t p hợp lệ nh ng v n v ng m t trong suốt quá trình Tòa án giải quyết vụ án nên không tiến hành đ ợc phiên h p về kiểm tra việc giao n p, tiếp c n, công khai ch ng c và hòa giải.
Tại phiên tòa, bà U thay đ i yêu cầu khởi kiện, bà đ ng ý tr số tiền lãi 3.000.000 đ ng mà bà đã nh n vào số tiền gốc nên bà chỉ yêu cầu ông L và bà T trả cho bà số tiền gốc 47.000.000 đ ng và yêu cầu t nh lãi kể t ngày 01/7/2017 đến ngày xét xử.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ M i phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp lu t tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, H i đ ng xét xử, việc chấp hành pháp lu t của ng i tham gia tố tụng kể t khi thụ lý vụ án cho đến tr c th i điểm H i đ ng xét xử nghị án là đúng v i quy định của pháp lu t.
Ý kiến về việc giải quyết vụ án:
Theo bà U trình bày: Ông L có vay của bà U 50.000.000 đ ng và đã đóng lãi đ ợc 3.000.000 đ ng. Tại phiên tòa, bà U đ ng ý tr số tiền lãi vào số tiền gốc nên bà chỉ yêu cầu ông L trả bà 47.000.000 đ ng. Do ông L vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên yêu cầu khởi kiện của bà U là có c n c phù hợp Điều 463, 466 B lu t Dân sự 2015.
Đối v i bà T, tuy không trực tiếp giao kết hợp đ ng vay tài sản nh ng đây là khoản nợ phát sinh trong th i k hôn nhân nên việc bà U yêu cầu bà T có nghĩa vụ liên đ i trả nợ là phù hợp Điều 27 Lu t Hôn nhân và gia đình.
Về lãi suất, bà U yêu cầu t nh lãi theo quy định pháp lu t t ngày 01/7/2017 đến ngày xét xử. Do ông L, bà T ch m thực hiện nghĩa vụ nên bà U yêu cầu t nh lãi là phù hợp Điều 468 B lu t Dân sự 2015.
T những phân t ch nêu trên, đề nghị H i đ ng xét xử c n c các Điều 463, 466, 468 B lu t Dân sự n m 2015 xem xét quyết định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên c u các tài liệu có trong h s vụ án đ ợc thẩm tra tại phiên tòa, c n c vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, H i đ ng xét xử nh n định:
. Về tố tụng:
Bà U khởi kiện tranh chấp hợp đ ng dân sự, vay tài sản v i ông L. Ông L c trú tại ấp A xã B, huyện Chợ M i, tỉnh An Giang, c n c vào các Điều 26, 35, 39 B lu t Tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân huyện Chợ M i thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền.
. Về nội dung:
Giữa bà U v i ông L có xác l p hợp đ ng vay tài sản theo giấy nh n tiền ngày 01/6/2017 có th a thu n th i gian trả nợ. Xét thấy, hợp đ ng này đ ợc xác l p trên c sở tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp lu t, không trái đạo đ c xã h i, không bị l a dối hay ép bu c nên đây là hợp đ ng hợp pháp.
Tòa án đã tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án và Thông báo triệu t p ông L, bà T để tham gia các phiên h p kiểm tra việc giao n p, tiếp c n, công khai ch ng c và hòa giải nh ng ông bà v n không có m t và c ng không gửi ý kiến cho Tòa án nên Tòa án không có c sở xem xét ý kiến của ông bà.
C n c vào giấy xác nh n nợ ngày 01/6/2017 và biên bản hòa giải của t hòa giải ngày 15/12/2017, xác định ông L có vay của bà U số tiền 50.000.000 đ ng và ông L có đóng tiền lãi 3.000.000 đ ng cho bà U. Tại phiên tòa, bà U đ ng ý tr số tiền lãi 3.000.000 đ ng đã nh n vào số tiền gốc nên bà tự nguyện thay đ i yêu cầu khởi kiện, bà chỉ yêu cầu ông L trả số tiền 47.000.000 đ ng, không v ợt quá phạm vi khởi kiện ban đầu. Xét, chấp nh n yêu cầu khởi kiện của bà U.
Trách nhiệm liên đới: Bà U yêu cầu bà T có trách nhiệm liên đ i trả nợ cùng v i ông L. Xét, tuy bà T không trực tiếp tham gia giao dịch vay tài sản cùng v i ông L và Tòa án c ng đã tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án cho bà nh ng bà không có ý kiến phản đối. Bên cạnh đó, giao dịch vay tài sản phát sinh trong th i k hôn nhân nên bà T phải có trách nhiệm liên đ i cùng ông L trả nợ là phù hợp Điều 27 Lu t Hôn nhân và gia đình.
Về l i su t: Bà U yêu cầu t nh lãi theo quy định của pháp lu t t ngày 01/7/2017 đến ngày Tòa án xét xử. Hợp đ ng vay tài sản giữa bà U v i ông L không có th a thu n lãi suất nh ng lại đ ợc các bên th a nh n trong bu i làm việc ở t hòa giải thống nhất khi vay có th a thu n lãi suất, m i ngày ông L đóng lãi 150.000 đ ng và ông L đã đóng đ ợc 3.000.000 đ ng tiền lãi. Do đó, có c sở xác định hợp đ ng vay giữa các bên là hợp đ ng vay có lãi nh ng không xác định r lãi suất. Bà U yêu cầu t nh lãi theo quy định của pháp lu t. Xét, yêu cầu t nh lãi của bà U là có c sở và phù hợp v i Điều 466, 468 B lu t Dân sự n m 2015 nên H i đ ng xét xử chấp nh n.
C n c khoản 2 Điều 468 lu t Dân sự n m 2015, lãi suất theo quy định đ ợc t nh 10 /n m, 0,8333 /tháng , 0,02777 /ngày , số tiền lãi đ ợc t nh nh sau:
T ngày 01/7/2017 đến ngày 13/6/2018 là 347 ngày;
Tiền lãi 50.000.000 đ ng x 0,02777 /ngày x 347 ngày 4.530.000 ốn triệu năm trăm a mươi ngh n) đ ng.
T những c sở phân t ch trên, H i đ ng xét xử bu c ông L, bà T có trách nhiệm liên đ i trả cho bà U số tiền gốc 47.000.000 đ ng và tiền lãi 4.530.000 đ ng là phù hợp Điều 466, 468 B lu t Dân sự n m 2015.
. Về án phí:
- Bà U khởi kiện và đ ợc Tòa án chấp nh n yêu cầu nên không phải chịu án ph dân sự s thẩm.
- Ông L, bà T vi phạm nghĩa vụ nên phải chịu án ph dân sự s thẩm theo lu t định.
V các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ:
Các Điều 288, 466, 468 B lu t Dân sự n m 2015;
Điều 27 Lu t hôn nhân và gia đình;
Các Điều 26, 35, 39, 92, 144, 147, 228, 273 B lu t Tố tụng dân sự;
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban th ng vụ Quốc H i quy định về m c thu, mi n, giảm, n p, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nh n yêu cầu khởi kiện của bà Phạm Thị U U Lý đối v i ông Tr ng Tr ng L và bà Nguy n Thị Ph ng T.
Bu c ông Tr ng Tr ng L và bà Nguy n Thị Ph ng T có trách nhiệm trả liên đ i trả cho bà Phạm Thị U số tiền gốc 47.000.000 ốn mươi ảy triệu) đ ng và tiền lãi 4.530.000 ốn triệu năm trăm a mươi ngh n) đ ng. T ng c ng 51.530.000 (năm mươi một triệu năm trăm a mươi ngh n) đ ng.
Về án phí dân sự sơ thẩm:
Ông Tr ng Tr ng L và bà Nguy n Thị Ph ng T phải chịu 2.576.500 hai triệu năm trăm ảy mươi sáu ngh n năm trăm) đ ng.
Bà Phạm Thị U đ ợc nh n lại số tiền tạm ng án ph đã n p 1.250.000 một triệu hai trăm năm mươi ngh n) đ ng theo biên lai thu tiền số 0019044 ngày 02/01/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ M i.
Về quyền háng cáo:
Bà U có quyền làm đ n kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể t ngày tuyên án.
Ông L, bà T có quyền làm đ n kháng cáo trong hạn 15 ngày kể t ngày nh n đ ợc bản án ho c bản án đ ợc niêm yết.
Kể t ngày bên đ ợc thi hành có đ n yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án không thanh toán số tiền trên cho bên đ ợc thi hành án thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải trả cho bên đ ợc thi hành án số tiền lãi theo m c lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 B lu t dân sự n m 2015 t ng ng v i số tiền và th i gian ch a thi hành án.
Trường hợp ản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự th người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc ị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
TM . HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh An Giang; - VKSND huyện Chợ M i; - Chi cục THA dân sự Chợ M i; - Các đ ng sự; - L u./. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lại Hiệp Phong |