vanban.org

Bản án 65/2018/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn Thanh T.

Buộc ông Huỳ nh Văn S, bà Nguyễn Thị D phải trả cho anh Nguyễn Thanh T số tiền là 176.589.000đồng. Kể từ ngày anh T có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông S, bà D chậm trả tiền thì còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất qui định tại khoản 2 Điều 357 Bộ Luật dân sự tương ứng thời gian… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay và mua bán tài sản"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn Thanh T.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự; Điều 430 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG
Bản án số: 65 /2018/ DS-ST
Ngày: 24-4-2018
V/v tranh chấp Hợp đồng dân sự
Mua bá n và vay tài sản

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà TRẦN TÚ ANH

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông TRẦ N VĂN HÀ I

2. Ông TRẦ N THANH TÙ NG

- Thư ký phiên tòa: Ông PHẠM MINH TÂN - Thư ký tòa án.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang tham gia phiên toà: Không có tham gia.

Trong ngày 24 tháng 4 năm 2018 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 58/2018/TLST-DS ngày 05 tháng 3 năm 2018 về tranh chấp Hợp đồng dân sự mua bá n và vay tài sản theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 71/2018/QĐXXST-DS ngày 27 tháng 3 năm 2018 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Anh NGUYỄN THANH T, sinh năm 1982. (có mặt)

Địa chỉ: ấp M, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

2. Bị đơn: Ông HUỲNH VĂN S, sinh năm 1962

Bà NGUYỄ N THỊ D, sinh năm 1966. (có mặt)

Địa chỉ: ấp M, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang. Ông S ủy quyền cho bà D

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Nguyên đơn anh Nguyễn Thanh T tại đơn khởi kiện, biên bản hòa giải và trình bày:

Ngày 22/5/2015 anh có cho vợ chồ ng ông S , bà D vay 49.000.000đồ ng hẹ n đế n ngày 22/5/2016 trả.

Ngày 26/11/2017 vợ chồ ng ông S viế t biên nhậ n nợ 118.994.000đồ ng, hẹn đến ngày 26/12/2017 trả đủ.

Ngày 14/10/2017 vợ chồ ng ông bà mua vậ t tư nông nghiệ p củ a anh thiế u vớ i số tiề n 8.595.000đồ ng, có làm biên nhận, hẹn đến ngày 14/01/2018 trả.

Tổ ng cộ ng ông S, bà D nợ anh 176.589.000đồ ng. Anh yêu cầ u trả số tiề n trên và tính lãi từ tháng 11/2017 đến nay.

Tại phiên tòa hôm nay , anh T chỉ yêu cầu ông S , bà D trả 176.589.000đồ ng, anh không yêu cầ u trả lãi.

- Bị đơn bà Nguyễn Thị D , ông Huỳ nh Văn S tại bản tự khai trình bày: Bà thố ng nhấ t vớ i lờ i trì nh bà y củ a anh T về số tiề n vợ chồ ng bà cò n thiế u anh . Nay vợ chồ ng bà cũ ng đồ ng ý trả anh

176.589.000đồ ng nhưng xin trả dần mỗi tháng 1.000.000đồ ng và xin đượ c bỏ lã i.

Tại phiên tòa hôm nay , bà D đồ ng ý cù ng chồ ng trả cho anh T 176.589.000đồ ng nhưng xin trả dầ n mỗ i thá ng 1.000.000đồ ng

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, các quy định pháp luật Hội đồng xét xử nhận định:

Tại phiên tòa hôm nay cả 02 bên đương sự đều thống nhất vợ chồ ng bà D, ông S còn nợ anh T 176.589.000đồ ng. Ông S, bà D đồng ý trả số tiề n nợ trên nhưng ông bà hiện nay hoàn cảnh kinh tế khó khăn nên xin được trả dần mỗi tháng 1.000.000đồng đến khi xong nợ. Việc ông S, bà D thừa nhận còn nợ anh T 176.589.000đồng là tình tiết không phải chứng minh theo qui định tại khoản 2 Điều 92 Bộ luật Tố tụng dân sự. Xét thấy, khi vay tiền và mua vật tư của anh T, phía bị đơn có viết biên nhận , thỏa thuận thờ i gian trả , nhưng từ đó đến nay đã đến hạn nhưng ông bà vẫn chưa trả được tiền là vi phạm thỏa thuận của các bên. Việc ông bà xin trả dần là cố tình kéo dài thời gian gây thiệt thòi quyền lợi nguyên đơn, việc này cũng không được nguyên đơn đồng ý nên Hội đồng xét xử không có cơ sở xem xét trong vụ án này. Các đương sự cũng có quyền thỏa thuận tại giai đoạn thi hành án. Do đó Hội đồng xét xử buộc ông S, bà D trả cho anh T 176.589.000đồng là có cơ sở.

Đối với yêu cầu trả lãi : Tại phiên tòa anh T không yêu cầ u phí a bị đơn phả i trả lãi. Đây là quyề n tự đị nh đoạ t củ a đương sự nên Hộ i đồ ng xé t xử ghi nhậ n.

Về án phí: Hoàn lại cho anh T số tiền tạm ứng án phí đã đóng. Ông S, bà D phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo qui định tại Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết 326/NQ- UBTVQH 14 ngày 30/12/2016. Ông bà có đơn xin miễ n giả m tiề n á n phí do gia đình đang gặp khó khăn nên được xét giảm 50% án phí phải chịu.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357,430, 440, 463, 466, 468, 470 Bộ luật dân sự 2015; Nghị quyết 326/NQ- UBTVQH 14 ngày 30/12/2016.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn Thanh T.

- Buộc ông Huỳ nh Văn S, bà Nguyễn Thị D phải trả cho anh Nguyễn Thanh T số tiền là 176.589.000đồng.

Kể từ ngày anh T có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông S, bà D chậm trả tiền thì còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất qui định tại khoản 2 Điều 357 Bộ Luật dân sự tương ứng thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.

- Về án phí: ông Huỳ nh Văn S, bà Nguyễn Thị D phải chịu 4.414.725 đồng đồng án phí dân sự sơ thẩm.( đã đượ c xé t giả m 50%)

Hoàn lại anh Nguyễn Thanh T 4.415.000đồ ng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 08259 ngày 05/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cái Bè.

- Về thời hạn kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ