vanban.org

Bản án 65/2017/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

[1] Chấp nhận yêu cầu hởi iện của chị Trần Thị V đối với anh Nguyễn Thanh P về việc “Ly hôn”. Chị Trần Thị V v anh Nguyễn Thanh P không còn quyền v nghĩa vụ vợ chồng.

[2] Về con chung: Không có. [3] Về nợ chung, t i sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị V ly hôn Nguyễn Thanh P"
  • Tòa quyết gì? [1] Chấp nhận yêu cầu hởi iện của chị Trần Thị V đối với anh Nguyễn Thanh P về việc “Ly hôn”. Chị Trần Thị V v anh Nguyễn Thanh P không còn quyền v nghĩa vụ vợ chồng.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TÂY NINH
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 65/2017/HNGĐ-ST
Ngày: 15-8-2017
V/v Ly hôn

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂY NINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Như Sơn.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Trần Tấn Phát.

2. Ông Nguyễn Văn Mừng.

- Thư ký phiên tòa: Bà Trương Nhật Lam, Thư Tòa án nhân dân th nh phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên toà: Bà Dương Thị Tiểu Phương, Kiểm sát viên.

Ngày 15 tháng 8 năm 2017, tại trụ sở Tòa án nhân dân th nh phố Tây Ninh xét xử sơ thẩm công hai vụ án thụ l số: 482/2017/TLST-DS ngày 18 tháng 5 năm 2017 về việc “Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 71/2017/QĐST-DS ngày 03 tháng 7 năm 2017, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Trần Thị V, sinh năm 1994; Địa chỉ cư trú: Số X, Hẻm Y, Quốc lộ 22B, ấp TH, xã TĐ, huyện CT, tỉnh Tây Ninh; có mặt.

2. Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh P, sinh năm 1994; Địa chỉ cư trú: Số 256, Đường N, ấp TH, xã TT, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh; vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 11 tháng 5 năm 2017 và trong quá trình giải quyết

vụ án nguyên đơn - chị Trần Thị V trình bày:

Chị v anh Nguyễn Thanh P tự nguyện chung sống v có đăng

ết hôn năm 2015 tại Ủy ban nhân dân xã Thạnh Tân, th nh phố Tây Ninh. Cuộc sống sau hi ết hôn xảy ra nhiều mâu thuẫn do inh tế sa sút, anh P thường xuyên bạo h nh chị. Vợ chồng thường xuyên gây gỗ nay tình cảm không còn nên chị yêu cầu ly hôn với anh Nguyễn Thanh P.

Về con chung: Không có, hông yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về t i sản chung, nợ chung: Không có, hông yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn anh Nguyễn Thanh P vắng mặt dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần.

- Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Tây Ninh:

+ Về tố tụng: Thẩm phán thụ l vụ án, thu thập chứng cứ, chuẩn bị xét xử v quyết định đưa vụ án ra xét xử đều bảo đảm đúng quy định về thời hạn, nội dung, thẩm quyền của Bộ luật Tố tụng dân sự; Hội đồng xét xử, Thư phiên tòa thực hiện đúng trình tự, thủ tục đối với phiên tòa dân sự. Nguyên đơn thực hiện đúng quyền v nghĩa vụ của mình, chấp h nh tốt Nội qui phiên tòa. Bị đơn vắng mặt không lý do.

+ Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ Điểm b Khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 51, 56 Luật hôn nhân v gia đình năm 2014; Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng y 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí v lệ phí Tòa án:

Chấp nhận yêu cầu hởi iện của chị Trần Thị V đối với anh Nguyễn Thanh P về việc “Ly hôn”.

Về con chung, t i sản chung, nợ chung: Không có, hông yêu cầu Tòa án giải quyết.

Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Trần Thị V phải chịu 300.000 đồng tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên toà và căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên toà, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, xét thấy:

Về thủ tục tố tụng:

Chị Trần Thị V hởi iện yêu cầu ly hôn với anh Nguyễn Thanh P, do anh P có địa chỉ cư trú tại xã Thạnh Tân, th nh phố Tây Ninh nên thẩm quyền giải quyết vụ án ly hôn thuộc Tòa án nhân dân th nh phố Tây Ninh theo quy định tại Khoản 1 Điều 28 v Khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

Bị đơn anh Nguyễn Thanh P vắng mặt dù đã được Tòa án tống đạt hợp lệ nhiều lần nên theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự Hội đồng xét xử tiến h nh xét xử vắng mặt anh P.

Về nội dung: Chị V và anh P tự nguyện chung sống v có đăng

ết hôn từ năm 2015 tại Ủy ban nhân dân xã Thạnh Tân, th nh phố Tây Ninh là hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận v bảo vệ. Theo chị V vợ chồng sống hạnh phúc đến năm cuối năm 2015 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân inh tế sa sút nên vợ chồng thường xuyên gây gỗ nay hông còn tình cảm nên chị yêu cầu ly hôn với anh Nguyễn Thanh P. Xét thấy mâu thuẫn giữa chị V và anh P đã kéo dài, thời gian từ năm 2016 chị V cũng hông còn chung sống với anh P. Anh P không có thiện hòa giải nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị V theo quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân v gia đình năm 2014.

Về con chung: Không có.

Về nợ chung, t i sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử hông xem xét.

Về án phí sơ thẩm: Chị V phải chịu 300.000 đồng tiền án phí sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điểm b Khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí v lệ phí Tòa án:

[1] Chấp nhận yêu cầu hởi iện của chị Trần Thị V đối với anh Nguyễn Thanh P về việc “Ly hôn”. Chị Trần Thị V v anh Nguyễn Thanh P không còn quyền v nghĩa vụ vợ chồng.

[2] Về con chung: Không có.

[3] Về nợ chung, t i sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Trần Thị V phải chịu 300.000 đồng tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, nhưng được hấu trừ v o tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số: 0004125 ng y 18-5-2017 của Chi cục thi h nh án dân sự th nh phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh. Chị V đã nộp đủ tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

[5] Trong hạn 15 ng y ể từ ng y tuyên án, chị V có quyền háng cáo bản án n y lên Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh. Anh P có quyền háng cáo trong hạn 15 ng y ể từ ng y nhận được bản án hoặc từ ng y Tòa án niêm yết bản án tại Ủy ban nhân dân xã Thạnh Tân, th nh phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.

Cỡ chữ