- Tranh chấp gì? "Huỳnh Thị L bị truy tố tội trộm cắp tài sản - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 173 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Căn cứ chính? Bộ luật Hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỐT NỐT TP. CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| n án s : 2 2 HS-ST Ngày: 25/9/2023. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỐT NỐT - THÀNH PHỐ CẦN THƠ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: à Hoàng Ngọc Hạnh.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Viết Ngoan
2. Ông Nguyễn Văn Dẫn
- Thư ký phiên tòa: Ông Đinh Tuấn Anh – Thư ký Tòa án nhân dân quận Th t N t – Thành ph Cần Thơ.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Thốt Nốt – Thành phố Cần Thơ tham gia phiên tòa: Ông Hồng Qu c Vệ - Kiểm sát viên.
Ngày 25 tháng 9 năm 2 2 , tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Th t N t - thành ph Cần Thơ xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý s 61/2023/HSST ngày 1 tháng 9 năm 2 2 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử s 7 2 2 QĐXXST-HS ngày 15 tháng 9 năm 2 2 của Tòa án nhân dân quận Th t N t, thành ph Cần Thơ đ i với bị cáo:
Huỳnh Thị L – sinh năm: 1995
ĐKTT: Ấp H, thị trấn A, huyện C, tỉnh An Giang; Giới tính: Nữ; Qu c tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Trình độ học vấn: 7 12; Nghề nghiệp: Không; Họ tên cha: Huỳnh Văn P – sinh năm 197 (s ng), Họ tên mẹ: Nguyễn Thị T – sinh năm 1975 (chết); Họ tên chồng: Trần Trung T1 – sinh năm 1990; Con có 01 sinh năm 2 12; Tiền án: Không; Tiền sự: 1 lần, vào ngày 2 1 2 22 bị Công an xã V, huyện C, tỉnh An Giang xử phạt 2.5 . đồng về hành vi Trộm cắp tài s n ; ị cáo đang bị áp dụng biện pháp ngăn chặn tạm giữ, tạm giam tại Nhà tạm giữ Công an quận T, thành ph Cần Thơ kể từ ngày 7/2023 cho đến nay.
cáo có m t tại phiên tòa
Người bị hại:
Bà Phạm Thị ạch H – sinh năm: 1958 Có m t
Địa chỉ: Khu V, phường T, quận T, thành ph Cần Thơ.
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
Ông Trần Trung T1 – sinh năm: 199 Vắng m t
Địa chỉ: Ấp H, thị trấn A, huyện C, tỉnh An Giang.
Người làm chứng:
1/. Ông Võ Trúc C – sinh năm: 1975 Vắng m t
2/. Bà Mai Thị Ngọc – sinh năm: 1977 Vắng m t
Cùng địa chỉ: Khu V, phường T, quận T, thành ph Cần Thơ.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Qua các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và quá trình xét hỏi, tranh luận tại phiên toà, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Vào kho ng giờ phút ngày 7 2 2 , Huỳnh Thị L điều khiển xe mô tô biển kiểm soát 7C1-5 2.1 từ huyện C, tỉnh An Giang đến quận T, thành ph Cần Thơ tìm tài s n chiếm đoạt. Khi đến Cầu thuộc khu vực T, phường T, quận T, thành ph Cần Thơ, L phát hiện bà Phạm Thị ạch H đang đi bộ trên cầu theo hướng cùng chiều với L nhưng ở phần đường bên trái của L có đeo chiếc nhẫn vàng trên tay nên n y sinh ý định chiếm đoạt. L điều khiển xe về hướng bà H. Khi tiếp cận bà H, L nói với bà H được nhận quà từ thiện nhưng nếu người phát quà thấy có đeo vàng thì không cho nên L yêu cầu bà H tháo chiếc nhẫn vàng đang đeo đưa cho L giữ dùm nhưng bà H không đồng ý mà tự tháo chiếc nhẫn vàng bỏ vào bên trong áo lót phía bên trái của bà. Thấy vậy, L áp sát bà H tiếp tục nói bà H cất vàng trong áo loát sẽ bị rớt mất để L lấy ra cho vào bọc nilon, vừa nói L vừa lấy tay đưa vào áo lót của bà H lấy một chiếc nhẫn vàng 2 k trọng lượng 2 chỉ cho vào túi áo khoác bên trái của L, bà H liền đẩy L ra và kiểm tra lại tài s n thì phát hiện bên trong áo loát chỉ có 2 chiếc nhẫn nên bà H hỏi L có lấy không. L tr lời không có lấy và gi vờ tìm kiếm. Do nghi ngờ nên bà H kiểm tra túi áo khoác bên trái của L thì phát hiện 1 chiếc nhẫn vàng 2 k trọng lượng 2 chỉ của bà trong túi áo khoác của L và truy hô. Tức thì, L điều khiển xe mô tô bỏ chạy về hướng thành ph L được kho ng 2 m thì bị người dân bắt qu tang và bàn giao cho Công an phường T. Đồ vật thu giữ: 1 xe mô tô future 125 màu xanh dương biển kiểm soát 67C1-5 21 , 1 điện thoại di động hiệu Vivo V2 29 đã qua sử dụng và Tiền Việt Nam 4.802. đồng. Đồng thời, Phạm Thị ạch H giao nộp 1 chiếc nhẫn vàng 2 k trong lượng 2 chỉ mà Huỳnh Thị L lấy trộm của bà.
Tại b n kết luận định giá tài s n s 57 LK-HĐĐGTS ngày 5 7 2 2 của Hội đồng định giá tài s n, Ủy ban nhân dân quận T, kết luận: 1 chiếc nhẫn dạng trơn, loại vàng 2 k, trọng lượng 2 chỉ, bên trong có khắc chữ “Thot N Cai A 999. .1 ” có giá trị 1 .92 . đồng.
Về xử lý vật chứng: Cơ quan C nh sát điều tra đã tạm giữ theo quy định. Đồng thời, ra Quyết định xử lý vật chứng tr lại cho chủ sở hữu bà Phạm Thị ạch H 1 chiếc nhẫn dạng trơn, loại vàng 2 k, trọng lượng 2 chỉ, bên trong có khắc chữ “T2 999. .1 và tr 1 xe mô tô Future 125 màu xanh dương, biển s 7C1-5 21 cho chủ sở hữu là ông Trần Trung T1 do không liên quan đến việc phạm tội.
Về trách nhiệm dân sự: à Phạm Thị ạch H không yêu cầu.
Tại cáo trạng s 71 CT-VKS ngày 12 9 2 2 của Viện kiểm sát nhân dân quận Th t N t - thành ph Cần Thơ truy t bị cáo Huỳnh Thị L về tội “Trộm cắp tài sản” theo kho n 1 Điều 17 ộ luật hình sự.
Tại phiên tòa bị cáo th ng nhất với b n cáo trạng mà Viện kiểm sát truy t và thành khẩn khai nhận hành vi phạm tội. Người bị hại xác định đã nhận lại tài s n mà bị cáo trộm, không có yêu cầu gì thêm và xin gi m nhẹ hình phạt cho bị cáo. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Th t N t có phân tích mức độ, hành vi phạm tội của bị cáo và cơ b n vẫn giữ nguyên ý kiến truy t , đề nghị xử bị cáo Huỳnh Thị L phạm tội “Trộm cắp tài sản”. Về trách nhiệm hình sự: Đề nghị áp dụng kho n 1 Điều 17 ; điểm i, s kho n 1 Điều 51 ộ luật hình sự;
Đề nghị xử phạt bị cáo Huỳnh Thị L từ tháng đến 1 năm tù.
Về hình phạt bổ sung: Miễn cho bị cáo do không có nghề nghiệp ổn định.
Về xử lý vật chứng: Áp dụng Điều 7 ộ luật hình sự và Điều 1
ộ luật t tụng hình sự: Đề nghị tr lại cho bị cáo 1 điện thoại di động hiệu Vivo V2 29 đã qua sử dụng và Tiền Việt Nam .8 2. đồng do không liên quan đến việc phạm tội.
ị cáo không có ý kiến tranh luận và chỉ nói lời sau cùng: Xin Hội đồng xét xử xem xét gi m nhẹ cho bị cáo, cho bị cáo cơ hội sửa đổi làm ăn lương thiện để nuôi con. ị cáo hứa không tái phạm, làm công dân t t.
NHẬN Đ NH CỦA HỘI Đ NG X T X :
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra, xét hỏi, tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận thấy như sau:
1 Về t tụng: Về hành vi, quyết định t tụng của Cơ quan điều tra - Công an quận T, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân quận Th t N t, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy t đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự thủ tục quy định của ộ luật T tụng hình sự. Quá trình điều tra và tại phiên tòa, bị cáo, những người tham gia t tụng khác không có người nào khiếu nại về hành vi, quyết định của Cơ quan tiến hành t tụng, người tiến hành t tụng. Do đó, các hành vi, quyết định t tụng của Cơ quan tiến hành t tụng, người tiến hành t tụng đã thực hiện hợp pháp.
2 Về căn cứ buộc tội: Vào ngày 7 2 2 , do có ý định mu n chiếm đoạt tài s n của người khác nên bị cáo Huỳnh Thị L điều khiển xe mô tô biển kiểm soát 67C1-5 2.1 từ huyện C đến quận T để tìm tài s n chiếm đoạt, khi đến cầu thì bị cáo L phát hiện bà Phạm Thị ạch H đang đi bộ trên cầu và trên tay có đeo chiếc nhẫn vàng nên n y sinh ý định chiếm đoạt. ị cáo yêu cầu bà H tháo chiếc nhẫn vàng đưa cho bị cáo cất giữ nhưng bà H tự tháo và bỏ vào trong áo lót bên trái. ị cáo dùng tay đưa vào áo lót của bà H lấy trộm 1 chiếc nhẫn vàng 2 K để vào túi áo khoác bên trái của bị cáo thì bị bà H phát hiện lấy lại tài s n và truy hô, bị cáo điều khiển xe mô tô bỏ chạy nhưng bị người dẫn giữ lại và giao cho cơ quan công an. Tại b n kết luận định giá tài s n s 57 KL-HĐĐGTS ngày 5 tháng 7 năm 2 2 của Hội đồng định giá tài s n Ủy ban nhân dân quận T, thành ph Cần Thơ, kết luận: 1 chiếc nhẫn dạng trơn, loại vàng 2 K, trọng lượng 2 chỉ, bên trong có khắc chữ “Thot N Cai A 999. .1 ” có giá trị 10.920. đồng Mười triệu, chín trăm hai mươi ngàn đồng . Hành vi của bị cáo đã đủ yếu t cấu thành tội trộm cắp tài s n quy định tại kho n 1 Điều 17 của ộ luật Hình sự năm 2 15, được sửa đổi bổ sung năm 2 17, việc đưa ra truy t và xét xử bị cáo là hoàn toàn đúng người, đúng tội.
Xét tính chất, mức độ nguy hiểm của hành vi phạm tội thì thấy: Hành vi của bị cáo là nguy hiểm cho xã hội, xâm phạm đến quyền sở hữu tài s n của người khác được pháp luật b o vệ. ị cáo biết nếu bị phát hiện sẽ bị xử lý nhưng vì tham lam, tư lợi nên đã c ý phạm tội. n thân bị cáo có 1 tiền sự về tội Trộm cắp tài s n chưa được xóa tiền sự lại tiếp tục phạm tội về hành vi tương tự. Hành vi của bị cáo thể hiện sự xem thường pháp luật, xem thường quyền sở hữu tài s n của người khác, gây mất an ninh trật tự tại địa phương. Do đó, việc truy t và đưa bị cáo ra xét xử là cần thiết, cần có mức hình phạt tương xứng đủ để răn đe, giáo dục bị cáo và phòng ngừa chung.
Về tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự: ị cáo không có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự.
5 Về tình tiết gi m nhẹ trách nhiệm hình sự: Sau khi phạm tội có thái độ thành khẩn khai báo, ăn năn h i c i; phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng; tài s n bị cáo chiếm đoạt đã thu hồi ngay sau khi bị phát hiện nên bị cáo được hưởng tình tiết gi m nhẹ quy định tại điểm i, s kho n 1 Điều 51 của ộ luật Hình sự để xem xét gi m nhẹ phần nào hình phạt cho bị cáo.
Về hình phạt bổ sung: Theo quy định tại kho n 5 Điều 17 ộ luật hình sự quy định:“Người phạm tội còn có thể b phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng”. Tuy nhiên, xét bị cáo không có nghề nghiệp ổn định nên miễn hình phạt bổ sung đ i với bị cáo.
7 Về trách nhiệm dân sự và xử lý vật chứng: Tài s n bị cáo chiếm đoạt Cơ quan điều tra đã thu giữ, tr lại cho bị hại; bị hại không yêu cầu gì thêm nên không xem xét. Về các tang vật bị thu giữ không có liên quan đến việc phạm tội Viện kiểm sát đề nghị tr lại cho bị cáo là phù hợp.
8 ị cáo Huỳnh Thị L ph i chịu án phí hình sự sơ thẩm theo quy định pháp luật.
9 Xét lời đề nghị của đại diện Viện kiểm sát là có cơ sở;
Vì các lẽ trên,
QUYẾT Đ NH:
Tuyên xử: ị cáo Huỳnh Thị L phạm tội “Trộm cắp tài sản”
- Áp dụng: Kho n 1 Điều 17 ; điểm i, s kho n 1 Điều 51 ộ luật hình sự:
- Xử phạt bị cáo 9 (chín) tháng tù. Thời hạn tù tính từ ngày bị cáo bị tạm giữ, tạm giam ngày 7 2 2 .
Hình phạt bổ sung: Miễn cho bị cáo.
- Về xử lý vật chứng: Áp dụng Điều 7 ộ luật hình sự và Điều 1
ộ luật t tụng hình sự:
+ Tr lại cho bị cáo Huỳnh Thị L 1 (một) điện thoại di động hiệu Vivo V2 29 đã qua sử dụng và Tiền Việt Nam .8 2. đồng (b n triệu, tám trăm lẻ hai ngàn đồng).
về án phí: Áp dụng Điều 1
ộ luật t tụng hình sự năm 2 15; Nghị Quyết s 2 2 1 U TVQH1 ngày 12 2 1 của Ủy ban thường vụ Qu c Hội.
ị cáo Huỳnh Thị L ph i nộp s tiền 2 . đ Hai trăm ngàn đồng án phí hình sự sơ thẩm tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Th t N t - thành ph Cần Thơ.
ị cáo, bị hại có mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan vắng mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được b n án hoặc b n án được niêm yết theo quy định pháp luật.
| Nơi nhận: - VKSND Tp. Cần Thơ; - ị cáo; - Sở Tư pháp Tp. Cần Thơ; - VKSND quận Th t N t; - Cơ quan CSĐT CA quận Th t N t; - Cơ quan Thi hành án hình sự; - Nhà tạm giữ CA quận Th t N t; - Chi cục THADS quận Th t N t; - Người tham gia t tụng khác; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI Đ NG X T X SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Hoàng Ngọc Hạnh |