- Tranh chấp gì? Các tranh chấp khác — án dân sự — "Ngân hàng TMCP S - Hà Minh T"
- Căn cứ chính? Điều 317 Bộ luật Dân sự
| N N N N KHU VỰC 6 - VĨN LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 64/2026/DS-ST Ngày 08 - 5 - 2026 V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NG Ĩ VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - VĨN LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc Tuyền.
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Bùi Thị Tuyết Thanh.
Bà Phạm Thị Thu Vân.
- Thư ký phiên tòa: n
u ễn ạn
n - T ký Tòa án nhân dân khu vực 6 - Vĩn Lon .
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 6 - Vĩnh Long tham gia phiên tòa: Ông Phan Trọng Thế - Kiểm sát viên.
à 08 t án 5 năm 2026, tại trụ sở, Tòa án nhân dân khu vực 6 - Vĩn Long xét xử sơ t ẩm công khai vụ án thụ lý số: 08/2026/TLST-DS ngày 06 tháng 01 năm 2026 về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết địn đ a vụ án ra xét xử số: 107/2026/QĐXXST-DS n à 11 t án 3 năm 2026, iữa các đ ơn sự:
- Nguyên đơn: ân àn T ơn mại cổ phần S; địa chỉ: 2 , p ng V, Quận C, thành phố Hồ Chí Minh.
i đại diện cho Ngân hàng TMCP S: Ông Lê Quang T - Tr ởng phòng G là n i đại diện theo ủy quyền, t eo văn bản ủy quyền số 4039/2024/QĐ - PC ngày 27/12/2024 của Tổn Giám đốc Ngân hàng TMCP S.
Đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Trần Việt T1 - Chức vụ: Phó phòng giao dịch Chợ L - Ngân hàng TMCP S Chi nhánh B (t eo văn bản ủy quyền số: 143/2024/GUQ-PGD L n à 31 t án 12 năm 2024).
- Bị đơn: Ông Hà Minh T2, sin năm 1972; địa chỉ: 1 ấp S, xã P, tỉn Vĩn Long; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Trong đơn kh i kiện ản tự khai, ý kiến trong quá trình giải quyết vụ án, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn là ông Trần Việt T1 tr nh ày:
Ngày 19/4/2024, Ngân hàng TMCP S (Ngân hàng) có cấp thẻ tín dụng cho ông Hà Minh T2 theo Giấ đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng cá nhân số 3231505. Loại thẻ tín dụng Napas EMV, hạn mức tín dụng thẻ đ ợc cấp là 30.000.000 đồng. Mục đíc va : tiêu dùn cá n ân, lãi suất 33,2%/tháng. Th i hạn sử dụng thẻ là 05 năm và t ẻ tự động gia hạn th i gian sử dụng. Hàng tháng khách hàng phải t an toán 3% d nợ đầu kỳ (chốt d nợ đầu kỳ ngày 22 tây hàng tháng). Ngân hàng sẽ c o k ác àn 25 n à để thanh toán. Nếu khách hàng phát sinh trễ hạn sẽ bị thu phí phạt bằng 6% (tối thiểu 80.000đồng) số tiền thanh toán tối thiểu của kỳ đó. ếu khách hàng không thanh toán hoặc k ôn t an toán đầy đủ số tiền thanh toán tối thiểu sau 02 kỳ chốt thông báo giao dịch cộng 10 ngày thẻ sẽ chuyển sang nợ nhóm 2. Từ th i điểm chuyển nhóm 2 nếu khách hàng k ôn t an toán đủ số tiền thanh toán tối thiểu của 02 kỳ chốt giao dịch sau th i gian 90 ngày thẻ sẽ chuyển nợ nhóm 3 và chốt toàn bộ d nợ thành vốn gốc, lãi phát sinh sau khi chuyển nhóm 3 sẽ bằng 150% lãi trong hạn. Sau k i đ ợc cấp thẻ tín dụng, ông T2 đã t ực hiện các giao dịch với tổng số tiền 100.000đồng. Trong quá trình thanh toán hợp đồng từ t án 6/2024 đến tháng 4/2025 ông T2 thanh toán tổng cộn 399.000đồng. Thẻ tín dụng ông T2 đã quá ạn nhóm 3. Tổng vốn, lãi thẻ tín dụn tín đến n à 25/02/2026 là 382.628 đồn , tron đó vốn gốc là 299.000đồng, tiền lãi 83.628 đồng.
Sau k i đ ợc cấp Thẻ tín dụng, ông T2 đã t ực hiện vay trên ứng dụng S1 pay cụ thể: Khoản vay theo Giấ đề nghị kiêm hợp đồng tín dụng kiêm giấy nhận nợ (vay tín dụng từ thẻ tín dụng trực tuyến) số LD0000475692 ngày 06/5/2024 của ông T2: Số tiền va 30.000.000đồng, mục đíc sử dụng vốn là tiêu dùng, lãi suất 16,8%; Th i hạn va 24 t án ; P ơn t ức trả: vốn và lãi đ ợc chia thành nhiều kỳ trả nợ bằng nhau, mỗi kỳ t an toán 1.670.000đồng. Quá trình thanh toán từ t án 6/2024 đến tháng 4/2025 ông T2 thanh toán cho Ngân hàng tổng số tiền 16.995.000đồng. Khoản va trên đan bị quá hạn nhóm 4. Tổng vốn, lãi thẻ tín dụn tín đến n à 25/02/2026 là 25.681.484 đồn , tron đó vốn gốc là 19.945.000đồng, tiền lãi là 5.709.484 đồng. Toàn bộ khoản vay của ông T2 đã chuyển sang quá hạn nên Ngân àn đìn c ỉ thẻ tín dụn , đìn c ỉ khoản vay nêu trên.
Ngân hàng khởi kiện yêu cầu ông T2 thanh toán toàn bộ số tiền d nợ đối với khoản vay theo Giấ đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ cá nhân số 3231505 hiệu lực ngày 25/4/2024, vốn gốc là 299.000đồng, tiền lãi là 83.628đồng và khoản va tín đến ngày 25/02/2026 theo Giấ đề nghị kiêm hợp đồng tín dụng giấy nhận nợ (vay tín dụng từ thẻ tín dụng trực tuyến) số LD0000475692 ngày 06/5/2024 tổng cộn là 26.064.112 đồn , tron đó tiền gốc là 19.945.000đồng, tiền lãi 5.709.484đồn , đồng th i yêu cầu ông T2 thanh toán tiền lãi kể từ n à 26/02/2026 c o đến khi trả tất nợ cho Ngân hàng với mức lãi suất theo hợp đồn mà các bên đã ký kết.
Tại p iên tòa sơ t ẩm,
i đại diện theo ủy quyền của n u ên đơn êu cầu bị đơn có n ĩa vụ trả cho Ngân hàng tổng khoản nợ tín đến n à 08/5/2026 là 22.366.000đồng, cụ thể n sau:
Nợ phí thẻ của năm 2025 (t eo Giấ đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng cá nhân số 3231505 ngày 19/4/2024) số tiền là 299.000đồng.
Khoản nợ theo Giấ đề nghị kiêm hợp đồng tín dụng kiêm giấy nhận nợ (vay tín dụng từ thẻ tín dụng trực tuyến) số LD0000475692 ngày 06/5/2024 tổng cộng là 22.067.000 đồn , tron đó:
+ Nợ gốc: 17.500.000 đồng;
+ Lãi quá hạn: 4.567.000 đồng.
- Bị đơn là ôn Hà Minh T2 vắng mặt nên không có l i trình bày của đ ơn sự này.
- Đại diện Viện kiểm sát phát biểu:
T ẩm p án t ụ lý, iải qu ết, t ực iện đ n qu địn tại Điều 203 của ộ luật tố tụn dân sự. ội đồn
t ử sơ t ẩm, T ký p iên tòa t ực iện đ n qu địn của p áp luật tố tụn dân sự. u ên đơn và n i đại diện đã t ực hiện đ n qu ền và n ĩa vụ của mìn đ ợc qu định tại các Điều 70, 71 và 86 của BLTTDS. Bị đơn vắng mặt không lý do là thực hiện k ôn đ n qu ền và n ĩa vụ của mìn đ ợc qu định tại các Điều 70, 72 của BLTTDS.
Về việc iải qu ết vụ án: Sau k i tóm tắt nội dun vụ án, p ân tíc , đán iá các tài liệu, c ứn cứ có tron ồ sơ vụ án, đại diện Viện kiểm sát n ân dân khu vực 6 - Vĩn Lon đề n ị ội đồn t ử:
ăn cứ các Điều 21, 26, 35, 39, 40 của ộ luật Tố tụn dân sự; các Điều 317; Điều 323; Điều 325; Điều 327; Điều 466; Điều 468; Điều 500; Điều 501; Điều 502 ộ luật dân sự năm 2015; các
ị qu ết 01/2019 của ĐTP, tuyên:
ấp n ận êu cầu của ân àn , cụ t ể:
uộc ôn T2 có n ĩa vụ trả c i ân àn số tiền p í t ẻ tín dụn năm 2025 là 299.000đồn .
uộc ôn T2 có n ĩa vụ trả c o ân àn số tiền nợ va n à 06/5/2024 tổn số tiền: 22.067.000đồn , tron đó: ợ ốc: 17.500.000đồn ; Lãi quá ạn: 4.567.000đồn . Đồn t i ôn T2 còn p ải c ịu lãi p át sin trên nợ ốc tiếp t eo t eo t oả t uận c o đến k i t i àn on .
Về án p í: Do êu cầu của ân àn đ ợc c ấp n ận nên ôn T2 p ải c ịu án p í có iá n ạc t eo qu địn tại k oản 1 Điều 26
ị qu ết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ pháp luật tranh chấp: ăn cứ vào Giấ đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ cá nhân số 3231505 ngày 19/4/2024 và Giấ đề nghị kiêm hợp đồng tín dụng kiêm giấy nhận nợ (vay tín dụng từ thẻ tín dụng trực tuyến) số LD0000475692 ngày 06/5/2024 giữa Ngân hàng TMCP S với ông Hà Minh T2; căn cứ t eo qu định tại khoản 16 Điều 4 của Luật Các tổ chức tín dụng và Điều 317 của Bộ luật dân sự thì quan hệ pháp luật tranh chấp giữa các bên đ ợc ác định là “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”. ăn cứ theo qu định tại Điều 26, Điều 30 của Bộ luật Tố tụng dân sự tranh chấp giữa các bên đ ợc ác định là tranh chấp về dân sự.
2 ặc dù đ ợc tốn đạt ợp lệ các văn bản tố tụn t eo qu địn tại Điều 177 của ộ luật tố tụn dân sự n n bị đơn là ôn Hà Minh T2 vắn mặt tron iai đoạn c uẩn bị t ử và tại p iên tòa sơ t ẩm nên Tòa án k ôn tiến àn òa iải đ ợc và t ử vắn mặt ôn T2 là p ù ợp với qu địn tại các điều 207, 227 và 228 của ộ luật tố tụn dân sự.
Xét yêu cầu khởi kiện của ngu ên đơn:
3.1 Ngày 19/4/2024, Ngân hàng TMCP S (Ngân hàng) có cấp thẻ tín dụng cho ông Hà Minh T2 theo Giấ đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng cá nhân số 3231505. Loại thẻ tín dụng Napas EMV, hạn mức tín dụng thẻ đ ợc cấp là 30.000.000đồn . Sau k i đ ợc cấp thẻ tín dụng, ông T2 đã t ực hiện các giao dịch với tổng số tiền 100.000đồn , đã t an toán tổng cộn 399.000đồn . Đến ngày 08/5/2026 ông T2 còn nợ phí thẻ t n niên năm 2025 là 299.000đồng.
3.2 ăn cứ vào Giấ đề nghị kiêm hợp đồng tín dụng kiêm giấy nhận nợ (vay tín dụng từ thẻ tín dụng trực tuyến) số LD0000475692 ngày 06/5/2024 của ông T2: Số tiền va 30.000.000đồng, mục đíc sử dụng vốn là tiêu dùng, lãi suất 16,8%; Th i hạn va 24 t án ; P ơn t ức trả: vốn và lãi đ ợc chia thành nhiều kỳ trả nợ bằng nhau, mỗi kỳ t an toán 1.670.000đồng. Quá trình thanh toán từ t án 6/2024 đến tháng 4/2025 ông T2 thanh toán cho Ngân hàng tổng số tiền 12.500.000đồng. Khoản va trên đan bị quá hạn nhóm 4. Tổng vốn, lãi thẻ tín dụn tín đến n à 08/5/2026 là 22.067.000 đồn , tron đó:
+ Nợ gốc: 17.500.000đồng;
+ Lãi quá hạn: 4.567.000đồng.
3.3 Toàn bộ khoản vay của ông T2 đã c u ển sang quá hạn nên Ngân hàng đìn c ỉ thẻ tín dụn , đìn c ỉ khoản vay nêu trên. Ngân hàng khởi kiện yêu cầu ông T2 thanh toán số tiền phí theo Giấ đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng cá nhân số 3231505 là 299.000đồng; khoản nợ theo Giấ đề nghị kiêm hợp đồng tín dụng kiêm giấy nhận nợ (vay tín dụng từ thẻ tín dụng trực tuyến) số LD0000475692 n à 06/5/2024 là 22.067.000đồn , tron đó bao gồm: 17.500.000đồng nợ gốc và tiền lãi quá hạn là 4.567.000đồn ; đồng th i yêu cầu ông T2 thanh toán tiền lãi kể từ n à 09/5/2026 c o đến khi trả tất nợ cho Ngân hàng với mức lãi suất theo hợp đồng mà các bên đã ký kết.
3.4 X t Giấ đề n ị kiêm ợp đồn p át àn và sử dụn t ẻ cá n ân số 3231505 ngày 19/4/2024 và Giấ đề n ị kiêm ợp đồn tín dụn kiêm iấ n ận nợ (va tín dụn từ t ẻ tín dụn trực tu ến) số LD0000475692 n à 06/5/2024 iữa Ngân hàng TMCP S với ôn Hà Minh T2 là do ông T2 đã tự n u ện ký kết ợp với ân àn , có iá trị p áp lý ràn buộc qu ền và n ĩa vụ đối với T2. Do ông T2 khôn t ực iện n ĩa vụ trả nợ t eo qu địn là vi p ạm Điều 466 của ộ luật dân sự. Do vậ
ân àn êu cầu ôn T2 t ực iện n ĩa vụ trả k oản p í, nợ ốc và tiền lãi là đ n qu địn tại Điều 95 của Luật các tổ c ức tín dụn , các điều 466 và 615 của ộ luật dân sự nên cần đ ợc c ấp n ận.
4 Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 6 - Vĩn Lon là phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên đ ợc chấp nhận.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Do yêu cầu khởi kiện của ân àn đ ợc chấp nhận nên ông Hà Minh T2 phải chịu án p í t eo qu định tại Điều 26 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủ ban T ng vụ Quốc hội qu định về án phí và lệ phí tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾ ĐỊNH:
- ăn cứ các điều 119, 298, 299, 317, 319, 320, 463, 466, 468 của Bộ luật dân sự;
- ăn cứ khoản 16 Điều 4, Điều 95 của Luật các Tổ chức tín dụng;
- Áp dụn Điều 26 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủ ban T ng vụ Quốc hội qu định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP S đối với ông Hà Minh T2.
1.1. uộc ôn Hà Minh T2 p ải có n ĩa vụ trả c o Ngân hàng TMCP S tổn số tiền tín đến n à 08/5/2026 là 22.366.000đ ( ai m ơi ai triệu ba trăm sáu m ơi sáu n àn đồn ). Tron đó bao ồm:
- Nợ phí thẻ của năm 2025 (t eo Giấ đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng cá nhân số 3231505 ngày 19/4/2024) số tiền là 299.000đ ( ai trăm c ín m ơi c ín n àn đồng).
- Khoản nợ theo Giấ đề nghị kiêm hợp đồng tín dụng kiêm giấy nhận nợ (vay tín dụng từ thẻ tín dụng trực tuyến) số LD0000475692 ngày 06/5/2024 tổng cộn là 22.067.000đ ( ai m ơi ai triệu k ôn trăm sáu m ơi bả n àn đồng).
1.2. Ông Hà Minh T2 p ải tiếp tục trả lãi p át sin kể từ n à 09/5/2026 đến k i trả dứt nợ t eo mức lãi suất t ỏa t uận với Ngân hàng TMCP S tại Giấ đề n ị kiêm ợp đồn tín dụn kiêm iấ n ận nợ (va tín dụn từ t ẻ tín dụn trực tu ến) số LD0000475692 n à 06/5/2024.
Về án phí dân sự sơ t ẩm:
2.1 Ngân hàng TMCP S không phải chịu án phí; hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP S số tiền tạm ứn án p í đã nộp là 553.000đồng theo số biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000257 ngày 06/01/2026 của Thi hành án dân sự tỉn Vĩn Long.
2.2 Ông Hà Minh T2 phải có n ĩa vụ chịu án phí dân sự sơ t ẩm có giá ngạc là 1.118.300đ (một triệu một trăm m i tám n àn ba trăm đồng).
3 Về qu ền k án cáo, k áng nghị đối với bản án: Đ ơn sự có mặt tại p iên tòa có qu ền làm đơn k án cáo bản án nà tron t i ạn 15 n à kể từ n à tu ên án, đ ơn sự vắng mặt có qu ền làm đơn k án cáo bản án nà tron t i ạn 15 n à kể từ n à n ận đ ợc bản án hoặc bản án đ ợc niêm yết; Viện kiểm sát nhân dân khu vực 6 - Vĩn Lon có qu ền kháng nghị bản án này trong th i hạn m i lăm n à kể từ n à tu ên án sơ t ẩm; Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Vĩn Lon có qu ền kháng nghị bản án này trong th i hạn 01 (một) tháng kể từ n à tu ên án sơ t ẩm để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉn Vĩn Lon iải quyết lại vụ án t eo t ủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự th người được thi hành án dân sự người phải thi hành án dân sự có quyền th a thuận thi hành án quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện thi hành án ho c ị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các điều
và Luật Thi hành án dân sự thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều của Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - ác đ ơn sự; - VKSND khu vực 6 - Vĩn Lon ; - Thi hành án dân sự tỉn Vĩn Lon ; - P òn GĐ, Tr,TT T T D tỉn Vĩn Lon ; - L u: ồ sơ vụ án, Vp, p. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ ẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa (ĐÃ KÝ) Nguyễn Thị Ngọc Tuyền |