- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hà Thị Kim L ly hôn với Đỗ Ngọc Phượng V"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Hà Thị Kim L.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 220 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. BUÔN MA THUỘT TỈNH ĐẮK LẮK | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 64/2025/HNGĐ-ST Ngày: 23/5/2025. V/v “Tranh chấp hôn nhân và gia đình”. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Hồng Thanh.
Các Hội thẩm nhân dân: ng Lê Văn Tập và ng Bùi Ng c Thảo.
Thư ký phiên toà: ng Hoàng Văn Nam - Thư ký Toà án nhân dân Tòa án nhân dân thành phố Bu n Ma Thuột.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột: Bà Nguyễn Thị Diệu Linh – Kiểm sát viên.
Ngày 23 tháng 5 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Bu n Ma Thuột xét xử sơ thẩm c ng khai vụ án thụ lý số: 991/2024/TLST-HNGĐ ngày 25/12/2024 về việc : Tranh chấp hôn nhân và gia đình” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 56a/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 16 tháng 4 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Hà Thị Kim L, sinh năm 1992; Địa chỉ: Số A L, phường T, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk.
- B đơn: Ông Đỗ Ng c Phượng V, sinh năm 1989; Địa chỉ: Số A L (TDP C, phường T), phường T, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk.
(Nguyên đơn có đơn xin vắng mặt, bị đơn vắng mặt không có lý do)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, đơn xin vắng mặt nguyên đơn trình bày nhƣ sau:
Về quan hệ h n nhân: Bà Hà Thị Kim L (nguyên đơn) và ng Đỗ Ng c Phương V1 (bị đơn) chung sống có đăng ký kết h n theo quy định của pháp luật ngày 07/5/2014 tại Ủy ban nhân dân phường T, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk. Trong quá trình chung sống vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống, kh ng tìm được tiếng nói chung khiến kh ng khí gia đình lu n căng thẳng. Nay xét thấy mục đích h n nhân kh ng đạt được, mâu thuẫn ngày càng gay gắt, tình nghĩa vợ chồng kh ng còn, kh ng thể hàn gắn tiếp tục chung sống được nên nguyên đơn yêu cầu Tòa án giải quyết ly h n.
Về con chung: Có 01 con chung tên Đỗ Ng c Bảo A, sinh ngày 16/5/2012. Hiện đang ở v i nguyên đơn và nguyên đơn có nguyện v ng nu i cháu đến tu i trưởng thành,
Về cấp dư ng: Kh ng yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Kh ng yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
* Quá trình giải quyết vụ án m c dù Tòa án đ triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng phía bị đơn ng Đỗ Ng c Phượng V vẫn cố tình vắng m t kh ng có lý do nên kh ng ghi nhận được ý kiến của ng đối v i yêu cầu ly h n của nguyên đơn.
Tại phiên tòa, Kiểm sát viên đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột phát biểu quan điểm nhƣ sau:
Quá trình điều tra, thu thập chứng cứ của vụ án từ khi thụ lý đến khi có quyết định đưa vụ án ra xét xử Thẩm phán đ giải quyết đúng trình tự của BLTTDS. Tại phiên tòa HĐXX, Thư ký phiên tòa đ chấp hành tốt các quy định của pháp luật.
Căn cứ vào các điều 28, 35, 39, 147, 220, 227, 235, 266, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Các điều 51, 56, 58 Luật H n nhân và Gia đình năm 2014
Đề nghị HĐXX: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Về quan hệ h n nhân: Tuyên bố nguyên đơn bà Hà Thị Kim L được ly h n v i bị đơn ng Đỗ Ng c Phượng V.
Về con chung: Giao cháu Đỗ Ng c Bảo A, sinh ngày 16/5/2012 cho nguyên đơn trực tiếp chăm sóc, nu i dư ng đến tu i trưởng thành.
Về cấp dư ng nu i con: Kh ng yêu cầu giải quyết nên kh ng xem xét.
Tài sản chung, nợ chung: Kh ng yêu cầu giải quyết nên kh ng xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu đ có trong hồ sơ vụ án HĐXX nhận định:
Về thẩm quyền và quan hệ tranh chấp: Đây là vụ án “Tranh chấp hôn nhân và gia đình” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Bu n Ma Thuột theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 BLTTDS.
Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn có đơn xin vắng m t, bị đơn đ được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng m t tại phiên tòa kh ng có lý do nên HĐXX căn cứ các điều 227, 228 BLTTDS để xét xử vụ án là phù hợp.
Về kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, c ng khai chứng cứ: Nguyên đơn đ thực hiện đầy đủ, bị đơn vắng m t kh ng có lý do, do đó HĐXX sẽ xem xét các tài liệu chứng cứ do Tòa án thu thập và đương sự giao nộp có lưu trong hồ sơ vụ án.
Về nội dung tranh chấp:
Về quan hệ h n nhân: Nguyên đơn và bị đơn qua thời gian tìm hiểu đ tự nguyện đăng ký kết h n vào ngày ngày 07/5/2014 tại Ủy ban nhân dân phường T, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk là đúng quy định.
Theo nguyên đơn trình bày, quá trình chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, tính tình kh ng hợp nên thường xuyên c i v , kh ng tìm được tiếng nói chung dẫn đến đ ly thân. Xét thấy tình cảm vợ chồng kh ng còn, mục đích h n nhân kh ng đạt được nên nguyên đơn yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly h n.
Quá trình giải quyết vụ án, bị đơn kh ng tham gia phiên tòa cũng như các bu i hòa giải đoàn tụ của Tòa án, kh ng thể hiện được thiện chí muốn hàn gắn tình cảm, tháo g mâu thuẫn. Qua kết quả xác minh tại chính quyền địa phương cho biết quan hệ h n nhân giữa nguyên đơn và bị đơn phát sinh mâu thuẫn như thế nào chính quyền địa phương kh ng biết, vì các đương sự kh ng yêu cầu hòa giải nên đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định pháp luật.
HĐXX xét thấy, tình cảm vợ chồng giữa nguyên đơn và bị đơn kh ng thể hàn gắn được, tình trạng h n nhân đ trầm tr ng, mục đích h n nhân kh ng đạt được nên cần chấp nhận yêu cầu ly h n của nguyên đơn.
Về con chung: Có 01 con chung tên Đỗ Ng c Bảo A, sinh ngày 16/5/2012.
HĐXX xét thấy, nguyên đơn có nguyện v ng nu i dư ng con chung đến tu i trưởng thành phù hợp v i nguyện v ng của cháu A. Bị đơn kh ng tham gia tố tụng và kh ng thể hiện được thiện chí và quan điểm đối v i việc nu i dư ng các con chung; Vì vậy, cần giao cháu A cho nguyên đơn nu i dư ng là phù hợp v i quy định pháp luật nh m bảo vệ quyền lợi cho tr chưa thành niên. Bị đơn được quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung kh ng ai được cản trở. Bị đơn được quyền thay đ i người trực tiếp nu i con theo quy định tại Điều 84 Luật h n nhân và Gia đình.
Về cấp dư ng nu i con: Kh ng yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết
Về tài sản chung, nợ chung: Kh ng yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về việc ly h n theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 266 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các điều 51, 56, 58 Luật H n nhân và Gia đình năm 2014.
Áp dụng Điều 27 nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Hà Thị Kim L.
1. Về quan hệ h n nhân: Tuyên bố nguyên đơn bà Hà Thị Kim L được ly h n v i bị đơn ng Đỗ Ng c Phượng V.
2. Về con chung: Có 01 con chung tên Đỗ Ng c Bảo A, sinh ngày 16/5/2012.
Giao cháu Đỗ Ng c Bảo A cho bà Hà Thị Kim L trực tiếp chăm sóc, nu i dư ng đến tu i trưởng thành.
Ông Đỗ Ng c Phượng V được quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung kh ng ai được cản trở và được quyền thay đ i người trực tiếp nu i con theo quy định tại Điều 84 Luật h n nhân và Gia đình.
3. Về cấp dư ng nu i con: Kh ng yêu cầu giải quyết.
4. Về tài sản chung, nợ chung: Kh ng yêu cầu giải quyết.
5. Về án phí: Nguyên đơn bà Hà Thị Kim L phải nộp 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về việc ly h n, được khấu trừ 300.000 đồng nộp tại biên lai thu tiền số: 0000537 ngày 17/12/2024 nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bu n Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
Các đương sự vắng m t được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận ho c bản án được niêm yết hợp lệ.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đắk Lắk; - VKSND TP. Bu n Ma Thuột; - CCTHADS TP. Bu n Ma Thuột; - Đương sự; - UBND phường Tân Tiến; - Lưu HS, VP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA NGUYỄN THỊ HỒNG THANH |