- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ông Vũ Hoàng S và bà Mai Thị L"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa ông Vũ Hoàng S và bà Mai Thị L.
- Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình xử; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU ĐỨC TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 64/2024/HNGĐ-ST Ngày: 27-8-2024 “V/v Tranh chấp Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU ĐỨC, TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU
-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Thanh Nga.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Đinh Văn Tân.
2. Bà Võ Lệ Huyền.
- Thư ký phiên tòa: Bà Tạ Thị Mỹ Hạnh - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Đức, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Châu Đức, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Minh Nguyệt - Kiểm sát viên.
Ngày 27 tháng 8 năm 2024, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Đức xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 122/2024/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 3 năm 2024 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 52/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 23 tháng 7 năm 2024, Quyết định hoãn phiên tòa số 31/2024/QĐST-HNGĐ ngày 09 tháng 8 năm 2024 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Vũ Hoàng S, sinh năm 1977.
Địa chỉ: Tổ A, thôn B, xã C, huyện D, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Bị đơn: Bà Mai Thị L, sinh năm 1978.
Địa chỉ: Tổ A, thôn B, xã C, huyện D, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
(Ông S, bà L vắng mặt tại phiên tòa).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện và quá trình giải quyết tại Tòa án, nguyên đơn ông Vũ Hoàng S trình bày: Sau khi tìm hiểu nhau được một thời gian, ông Vũ Hoàng S và bà Mai Thị L mới đi đến hôn nhân. Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện, có tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn ngày 06-9-2000 tại Ủy ban nhân dân (UBND) xã C, huyện D, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Sau khi kết hôn, vợ chồng sống chung hạnh phúc đến cuối năm 2022 bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân, vợ chồng tính tình không còn hợp nhau nên thường xuyên cãi vã. Từ năm 2022, vợ chồng ông S cũng đã ly thân cho đến nay. Nay, ông S yêu cầu Tòa án giải quyết:
Về hôn nhân: Ông S xin được ly hôn với bà Mai Thị L.
Về nuôi con chung: Ông S và bà L có 02 người con chung là Vũ Thị Quỳnh N, sinh năm 2000 và Vũ Hoàng Anh Th sinh ngày 05-3-2004. Hiện 02 người con chung đã đủ 18 tuổi, không bị mất năng lực hành vi dân sự hay hạn chế năng lực hành vi dân sự nên ông Vũ Hoàng S không có ý kiến.
Về chia tài sản chung, nợ chung: Ông S không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đối với bà Mai Thị L đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt không có lý do vì vậy không lấy lời khai và tiến hành hòa giải được.
Phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa:
Về tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa, nguyên đơn đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự; bị đơn không thực hiện đúng phần quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn.
Về nuôi con chung: Hiện 02 người con chung của ông S, bà L đã đủ 18 tuổi, không bị mất năng lực hành vi dân sự hay hạn chế năng lực hành vi dân sự nên không xem xét.
Về chia tài sản chung, nợ chung: Ông S không yêu cầu nên không giải quyết.
Về án phí: Ông S phải nộp án phí DSST đối với yêu cầu ly hôn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về tố tụng: Ông Vũ Hoàng S và bà Mai Thị L sống chung với nhau có đăng ký kết hôn nay ông S yêu cầu ly hôn nên đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đình. Nơi cư trú của bà L là xã C, huyện D, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu nên Tòa án nhân dân huyện Châu Đức thụ lý, giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Ông Vũ Hoàng S vắng mặt nhưng đã có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt nên Tòa án xét xử theo quy định tại khoản 1 Điều 227; khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Bà Mai Thị L đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai (không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan) nhưng vẫn vắng mặt nên Tòa án xét xử theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
. Về nội dung vụ án:
. Về hôn nhân: Hôn nhân giữa ông S và bà L trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 06-9-2000 tại UBND xã C, huyện D, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Theo ông S sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc đến cuối năm 2022 bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng tính tình không hợp nên thường xuyên cãi vã, cuộc sống gia đình không còn hạnh phúc. Cũng từ năm 2022, ông S và bà L đã ly thân cho đến nay. Trong thời gian ly thân, gia đình hai bên cũng đã hòa giải để vợ chồng tiếp tục chung sống nhưng vẫn không có kết quả vì ông S thấy tình cảm vợ chồng không còn.
Sau khi thụ lý đơn yêu cầu ly hôn của ông S, Tòa án đã triệu tập bà L để làm việc và hoà giải về quan hệ hôn nhân nhưng bà L vẫn không đến. Ngoài ra, theo kết quả xác minh tại địa phương thì mâu thuẫn giữa ông S và bà L là có thật.
Như vậy, tình trạng hôn nhân giữa ông S và bà L ngày càng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần áp dụng Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình xử cho ông S được ly hôn với bà L.
. Về nuôi con chung: Ông S và bà L có 02 người con chung là Vũ Thị Quỳnh Nh, sinh năm 2000 và Vũ Hoàng Anh Th, sinh ngày 05-3-2004.
Hiện 02 người con chung đã đủ 18 tuổi, không bị mất năng lực hành vi dân sự hay hạn chế năng lực hành vi dân sự nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
. Về chia tài sản chung, nợ chung: Ông S không yêu cầu nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
. Về án phí: Ông S phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) án phí DSST đối với yêu cầu ly hôn.
. Ý kiến phát biểu của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Châu Đức tại phiên tòa về thủ tục tố tụng và quan điểm giải quyết vụ án là có cơ sở nên chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; khoản 1 Điều 227; khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào các Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình.
1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa ông Vũ Hoàng S và bà Mai Thị L.
2. Về nuôi con chung: Ông Vũ Hoàng S và bà Mai Thị L có 02 người con chung là Vũ Thị Quỳnh Nh, sinh năm 2000 và Vũ Hoàng Anh Th, sinh ngày 05-3-2004.
Hiện 02 người con chung đều đã đủ 18 tuổi, không bị mất năng lực hành vi dân sự, hạn chế năng lực hành vi dân sự nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
3. Về chia tài sản chung, nợ chung: Ông Vũ Hoàng S không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về án phí: Ông Vũ Hoàng S phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) án phí DSST đối với yêu cầu ly hôn nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Đức theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001933 ngày 15 tháng 3 năm 2024; ông Vũ Hoàng S đã nộp xong án phí DSST.
Các đương sự được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu xét xử phúc thẩm.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh BR-VT; -VKSND H.Châu Đức; -Chi cục THADS H.Châu Đức; -UBND xã C; -Các đương sự; -Lưu HS. | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa (Đã ký) Lê Thị Thanh Nga |