vanban.org

Bản án 64/2024/HNGĐ-ST — Tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn hoặc hủy kết hôn trái pháp luật

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

[1] Về hôn nhân: Không công nhận bà Kim Thị Sà L và ông Trần Cảo K là vợ chồng.

[2] Về con chung: Giao con chung là cháu Trần Trung S (nam) sinh ngày 18/01/2012 hiện đang sống cùng với ông Trần Cảo K cho ông Trần Cảo K trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến khi cháu đủ 18 tuổi. Bà Kim Thị Sà L có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở. B… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn hoặc hủy kết hôn trái pháp luật — án hôn nhân và gia đình — "Kim Thị Sà L - Trần Cảo K"
  • Tòa quyết gì? [1] Về hôn nhân: Không công nhận bà Kim Thị Sà L và ông Trần Cảo K là vợ chồng.
  • Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ VĨNH CHÂU
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 64/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 15/8/2024
V/v Yêu cầu tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ VĨNH CHÂU, TỈNH SÓC TRĂNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Thanh Bình.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Triệu Láth.

2. Bà Nguyễn Thị Mỹ Hạnh.

- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Khiết Quỳnh - Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thị xã Vĩnh Châu tham gia phiên tòa: Không.

Ngày 15 tháng 8 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Vĩnh Châu xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 152/2024/TLST-HNGĐ, ngày 25 tháng 6 năm 2024 về việc “Yêu cầu tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 56/QĐXXST-HNGĐ ngày 12 tháng 7 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 52/2024/QĐST-HNGĐ ngày 29 tháng 7 năm 2024 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Kim Thị Sà L, sinh năm: 1992; (có mặt)

Địa chỉ: khóm B, phường V, thị xã V, tỉnh Sóc Trăng.

2. Bị đơn: Ông Trần Cảo K, sinh năm: 1985; (vắng mặt không rõ lý do)

Địa chỉ: khóm B, phường V, thị xã V, tỉnh Sóc Trăng.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 18/6/2024 và trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn bà Kim Thị Sà L trình bày:

Vào năm 2011 bà Kim Thị Sà L và ông Trần Cảo K có tổ chức lễ cưới nhưng không đăng ký kết hôn. Thời gian đầu bà L, ông K chung sống với nhau hạnh phúc nhưng dần về sau cả hai không đồng quan điểm, không hợp tính tình nên đã xảy ra mâu thuẫn. Bà Kim Thị Sà L và ông Trần Cảo K không còn chung sống với nhau từ năm 2023 cho đến nay. Trong quá trình chung sống, bà L và ông K có với nhau 01 người con chung là cháu Trần Trung S (nam) sinh ngày 18/01/2012 hiện đang sống cùng với ông Trần Cảo K.

Nay bà Kim Thị Sà L nhận thấy mâu thuẫn không thể hàn gắn, do đó bà L yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Kim Thị Sà L yêu cầu Tòa án tuyên bố không công nhận mối quan hệ giữa bà Kim Thị Sà L và ông Trần Cảo K là quan hệ vợ chồng.

Về con chung: Bà Kim Thị Sà L và ông Trần Cảo K có 01 (một) người con chung là cháu Trần Trung S (nam) sinh ngày 18/01/2012 hiện đang sống cùng với ông Trần Cảo K. Tùy theo nguyện vọng của cháu Trần Trung S muốn sống với ai thì người đó trực tiếp nuôi dưỡng. Nếu cháu S sống với bà L, bà L không yêu cầu ông Trần Cảo K cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

Đối với bị đơn ông Trần Cảo K: Dù được tống đạt hợp lệ Thông báo về việc thụ lý vụ án, tại Thông báo thể hiện đầy đủ những tình tiết, sự kiện, tài liệu, yêu cầu khởi kiện của bà Kim Thị Sà L nhưng ông Trần Cảo K không phản đối, không có văn bản trình bày ý kiến và nguyện vọng của mình. Tòa án đã thông báo toàn bộ tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án cho ông Trần Cảo K và đưa vụ án ra xét xử. Phiên tòa ngày 29/7/2024, bị đơn ông Trần Cảo K vẫn vắng mặt và không giao nộp tài liệu, chứng cứ gì nên Hội đồng xét xử quyết định hoãn phiên tòa theo luật định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về nội dung tranh chấp:

Về hôn nhân: Bà Kim Thị Sà L và ông Trần Cảo K bắt đầu chung sống với nhau vào năm 2011 nhưng không đăng ký kết hôn. Do đó về quan hệ chung sống giữa bà L và ông K không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng theo quy định tại Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình nên Hội đồng xét xử không công nhận bà Kim Thị Sà L và ông Trần Cảo K là vợ chồng.

Về con chung: Giao con chung là cháu Trần Trung S (nam) sinh ngày 18/01/2012 hiện đang sống cùng với ông Trần Cảo K cho ông Trần Cảo K trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến khi cháu đủ 18 tuổi. Bà Kim Thị Sà L có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở. Bà Kim Thị Sà L không cấp dưỡng nuôi con chung do ông K không yêu cầu.

Về tài sản chung: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

Về nợ chung: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

Về án phí sơ thẩm: Nguyên đơn bà Kim Thị Sà L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

[1] Về hôn nhân: Không công nhận bà Kim Thị Sà L và ông Trần Cảo K là vợ chồng.

[2] Về con chung: Giao con chung là cháu Trần Trung S (nam) sinh ngày 18/01/2012 hiện đang sống cùng với ông Trần Cảo K cho ông Trần Cảo K trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến khi cháu đủ 18 tuổi. Bà Kim Thị Sà L có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở. Bà Kim Thị Sà L không cấp dưỡng nuôi con chung do ông Trần Cảo K không yêu cầu.

[3] Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét trong vụ án này.

4] Về nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét trong vụ án này.

[5] Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Kim Thị Sà L phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng bà Kim Thị Sà L đã nộp đủ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0004862 ngày 19 tháng 6 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Vĩnh Châu không nộp thêm. Ông Trần Cảo K không chịu án phí dân sự sơ thẩm.

Báo cho nguyên đơn được quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; bị đơn được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết tại địa phương, để yêu cầu Toà án nhân dân tỉnh Sóc Trăng xét xử phúc thẩm.

Cỡ chữ