- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? [1] Căn cứ các điều 28, 35, 39, 228 Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Điều 56, 81, 82, 83, 84 Luật ôn n n v ia đìn 2014;
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án; Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI TỈNH BỀN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ản án số 64/2024/ GĐ-ST Ngày 13 - 6 - 2024 V/v “L ôn, tran c ấp nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI, TỈNH BẾN TRE
-.Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm M Tâm.
Các Hội thẩm nhân dân:
Nguyễn Thị Kim Thanh.
ị un .
- Thư ký phiên tòa: Bà u ễn ị u n – ư ký òa án n n d n u ện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre tham gia phiên tòa: Bà Võ Thị Minh Trang - Kiểm sát viên.
Ngày 13 tháng 6 năm 2024 tại Tòa án nhân dân huyện Ba Tri xét xử sơ t ẩm công khai vụ án ôn n n v ia đìn t ụ lý số 132/2024/TLST- GĐ n 21 tháng 3 năm 2024 về “L ôn, tran c ấp nuôi con” t eo Qu ết địn đưa vụ án ra xét xử số 64/2024/QĐXXS - GĐ n 28/5/2024; Quyết định hoãn phiên tòa số 38/2024/QĐS - GĐ n 28/5/2023 giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị N U, sin năm 1994.
Địa chỉ: ấp Đ, xã P, huyện P, tỉn C.
- Bị đơn: Ông ô ăn M, sin năm 1987.
Địa chỉ số 462, ấp T, xã T, u ện , tỉn
Bà Nguyễn Thị N U có đơn êu cầu iải qu ết vắn mặt, ông ô ăn M vắn mặt k ôn lý do
NỘI DUNG VỤ ÁN
eo đơn k ởi kiện, bản tự k ai, đơn êu cầu iải qu ết, xét xử vắn mặt nguyên đơn bà u ễn ị N U trình bày:
ề ôn n n Bà và ông ô ăn M c un sốn với n au v o năm 2012, có đăn ký kết ôn n 04/12/2013 tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện P, tỉnh C. Bà và ông M chung sống hạnh phúc được một thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồn quan điểm trong cuộc sống, tính tình không hợp nên t ường xuyên cãi nhau. Bà và ông M ly thân từ năm 2016 c o đến nay, không sống chung lại với nhau ngày nào. Nay bà đề nghị Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông M.
Về con chung: Bà và ông ô ăn M có 01 con chung tên Tô Yến N, sinh ngày 24/12/2013, hiện cháu N đan sống chung với ông M, bà đồng ý giao cháu N cho ông M nuôi dưỡng, bà không cấp dưỡng nuôi con chung.
ề t i sản c un , nợ c un Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Trong quá trình giải quyết vụ án do ông ô ăn M vắng mặt không lý do, nên không có lời trình bày.
Đại diện iện kiểm sát n n d n u ện a ri p át biểu quan điểm
ề tố tụn Từ khi thụ lý vụ án, trong quá trình giải quyết v c o đến trước phiên tòa hôm nay Thẩm phán thực hiện đún các bước theo thủ tục tố tụng. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử chấp n v tu n t eo đún các qu định của pháp luật tố tụng. Trong quá trình giải quyết vụ án cũn n ư tại p iên tòa p ía n u ên đơn thực hiện đầ đủ quyền v n ĩa vụ t eo qu định của Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn c ưa t ực hiện đầ đủ quyền v n ĩa vụ qu định tại Điều 70, 72 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của n u ên đơn bà Nguyễn Thị N U đối với bị đơn ông ô ăn M. Ghi nhận bà U đồng ý giao con chung là cháu Tô Yến N, sinh ngày 24/12/2013 cho ông M trực tiếp nuôi dưỡng. Giao cháu Tô Yến N cho ông M trực tiếp nuôi dưỡn , b U k ôn p ải cấp dưỡn nuôi con c un . Về tài sản chung, nợ chung: Bà U không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau k i n iên cứu các t i liệu có tron ồ sơ vụ án, ội đồn xét xử n ận địn
Về thủ tục tố tụng: òa án n n d n u ện Ba Tri căn cứ v o các Điều 28, 35, 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 thụ lý và giải quyết vụ án l đún qu định pháp luật. Trong quá trình giải quyết vụ án cũn n ư tại phiên tòa ông ô ăn M đều vắng mặt dù òa án đã tốn đạt hợp lệ các thông báo thụ lý vụ án, các giấy triệu tập ông M t am ia kiểm tra việc iao nộp, tiếp cận, côn k ai c ứn cứ v òa iải cũn n ư tốn đạt Qu ết địn đưa vụ án ra xét xử, Qu ết địn oãn p iên tòa, n ưn ông M vẫn vắn mặt k ôn lý do; ề p ía bà u ễn ị N U có đơn êu cầu iải qu ết, xét xử vắn mặt Căn cứ vào khoản 2 Điều 227; Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt ông ô ăn M và bà u ễn ị N U.
Về nội dung vụ án: Ông ô ăn M v b
u ễn ị N U bắt đầu chung sống với n au v o năm 2012, có đăn ký kết ôn ngày 04/12/2013 tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện P, tỉnh C vì vậy hôn nhân của ông bà là hợp pháp. Theo lời trình bày của bà U cho rằng, giữa bà và ông M chung sống hạn p úc được một thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồn quan điểm trong cuộc sống, tính tình không hợp nên t ường xuyên cãi nhau. Bà và ông M ly thân từ năm 2016 c o đến nay, không sống chung lại với nhau ngày nào. Xét thấy, giữa ông ô ăn M v b
u ễn ị N U có thời ian l t n đã l u, tron t ời gian này giữa ông M và bà U không có biện p áp n o để hàn gắn tình cảm vợ chồng với nhau. Tòa án thông báo cho ông M các phiên hòa giải, mục đíc động viên cho ông và bà U đo n tụ sống lại với n au n ưn ông M không chấp n , xem n ư ông M đã từ bỏ quyền của mình và không có thiện c í đo n tụ với bà U. Mặt khác, bà U kiên quyết ly hôn, k ôn đồn ý đo n tụ với ông M. Hội đồng xét xử thấy rằng, cuộc sống vợ chồng phải được xây dựn trên cơ sở t ươn êu, quý trọn , c ăm sóc lẫn nhau nhằm xây dựn ia đìn no ấm, bìn đẳng, tiến bộ, bền vU n ưn ông M và bà U k ôn đảm bảo nguyên tắc này. Vì vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà U đối với ông M.
ề con chung: Ông ô ăn M v b
u ễn ị N U có 01 con chung tên Tô Yến N, sinh ngày 24/12/2013, iện cháu N đan sốn c un với ôn M, bà U đồn ý giao cháu N cho ông M trực tiếp nuôi dưỡn , b k ôn cấp dưỡn nuôi con chung. Xét t ấ , iện c áu N đan sốn c un với ông M v được ông M c ăm sóc tốt, iện c áu N đã ơn 07 tuổi, òa án đã tiến n lấ ý kiến của c áu N n ưn ia đìn p ía ông M k ôn đồn ý c o lấ ý kiến c áu với lý do việc lấ ý kiến sẽ ản ưởn đến t m lý của c áu, do đó òa án k ôn t ể lấ ý kiến của c áu N ưn p ía ia đìn ôn M cũn đồn ý với ý kiến của b U về việc iao c áu N cho ông M trực tiếp nuôi dưỡn nên i n ận. ội đồn xét xử xét t ấ do ông M không đến o án để iải qu ết nên không t ể lấ ý kiến của ôn M về việc nuôi con v cấp cấp dưỡn nuôi con c un , do đó o án d n qu ền nuôi cho ông M t eo n u ện vọn của b U, ghi n ận b U k ôn cấp dưỡn nuôi con c un .
ề t i sản c un , nợ c un
u ễn ị N U không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
Lời p át biểu của Đại diện iện kiểm sát n n d n u ện Ba Tri tại p iên tòa về vấn đề tu n t eo p áp luật tố tụn của n ười tiến n tố tụn , n ười t am ia tố tụn l p ù ợp ề nội dun iải qu ết vụ án, Đại diện iện kiểm sát n n d n u ện Ba Tri đề n ị l p ù ợp với n ận địn của ội đồn xét xử nên được c ấp n ận
ề án p í ôn n n ia đìn Bà u ễn ị N U p ải c ịu 300 000 đồn
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
[1] Căn cứ các điều 28, 35, 39, 228 Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Điều 56, 81, 82, 83, 84 Luật ôn n n v ia đìn 2014;
ị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủ ban t ường vụ Quốc hội qu định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
[2] Chấp nhận yêu cầu khởi kiện “L ôn, tran c ấp nuôi con” của bà
u ễn ị N U đối với ông ô ăn M.
Bà u ễn ị N U được ly hôn với ông ô ăn M.
[3] Về con chung: Ghi nhận ông ô ăn M v b
u ễn ị N U có 01 con chung tên Tô Yến N, sinh ngày 24/12/2013. Ghi nhận bà Nguyễn Thị N U đồng ý giao cháu Tô Yến N c o ôn ô ăn M trực tiếp nuôi dưỡng. Giao cháu Tô Yến N cho ôn ô ăn M trực tiếp nuôi dưỡng, ghi nhận b U không cấp dưỡn nuôi con chung.
u ễn ị N U có quyền, n ĩa vụ t ăm nom con c un m k ôn ai được quyền cản trở.
Vì lợi ích của con, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu òa án t a đổi việc cấp dưỡng cho con.
ron trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức qu định tại khoản 5 Điều 84, Luật ôn n n v ia đìn , òa án có t ể quyết định việc t a đổi n ười trực tiếp nuôi con.
[4] ề t i sản c un , nợ c un Bà u ễn ị N U k ôn êu cầu iải qu ết nên không xem xét.
[5] Về án phí: Bà u ễn ị N U phải chịu 300 000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án p í ôn n n ia đìn sơ t ẩm n ưn được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà U đã nộp l 300 000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số: 0004193 ngày 15/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.
[6] Đươn sự có qu ền k án cáo ản án tron ạn 15 n kể từ n n ận được ản án oặc ản án được niêm ết côn k ai tại U
nơi cư trú, để êu cầu òa án n n d n tỉn ến re xét xử p úc t ẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Ba Tri; - Chi cục THADS huyện Ba Tri; - TAND tỉnh Bến Tre; - Các đươn sự; - UBND X. P, H. P, T. C; - Lưu ồ sơ | T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm M Tâm |