vanban.org

Bản án 64/2023/HS-ST — Hình sự

TAND TX Hương Thuỷ, TP. Huế Tuyên án 03/08/2023 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Nguyễn Thanh T phạm tội “Trộm cắp tài sản” - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 173 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Căn cứ chính? Nghị quyết số Số: 01/2022/NQ-HĐTP Sửa đổi, bổ sung một số đi…; Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng Điều 65 của…; Điều 51 Bộ luật Hình sự đ i v i

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

T

G

XÃ

Ủ G

V T M

THỊ XÃ ƯƠ G T ỦY

Đ c l p-T do- nh ph c T

T

T

n n s : 64/2023/HS-ST N y: 03 - 8 - 2023

NHÂN DANH

Ư

G

XÃ

Ủ G

V T M T

THỊ XÃ ƯƠ G T ỦY, T

T

T

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Th m phán - Ch t a phiên tòa: Bà Lê Thị Quý Vân.

Các H i th m nhân dân: 1. Ông Châu Đình N ữ.

2. Ông Trần Tấn Qu c.

Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Hồng Hiệp - Thư ký Tòa n nhân dân thị xã Hươn Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Hương Thủy tham gia phiên tòa: Ông Trần Vũ Duy Kh nh - Kiểm sát viên.

N y 03 th n 8 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Hươn Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế x t x sơ th m c n khai vụ n hình sự sơ th m thụ lý s 53/2023/TLST-HS ngày 05 tháng 7 năm 2023 theo Quyết định đưa vụ án ra xét x s 81/2023/QĐXXST-HS ngày 17 tháng 7 năm 2023, đ i v i ị c o:

Họ và tên: Nguyễn Thanh T, sinh n y 14 th n 12 năm 2000 tại tỉnh Thừa Thiên Huế. Địa chỉ: Tổ 03, khu vực 02 phường An T, thành ph H, tỉnh Thừa Thiên Huế. Nghề nghiệp: Lái xe thồ; trình độ học vấn: 09/12; dân tộc: Kinh; gi i tính: Nam; tôn giáo: Không; qu c tịch: Việt Nam; con ông: Nguyễn Thanh M và con bà Lê Thị Ánh T1; vợ, con: Chưa có; tiền án: Không; tiền sự: Không. Bị cáo bị áp dụng biện pháp n ăn chặn “Cấm đi khỏi nơi cư trú”. Bị cáo có mặt tại phiên tòa.

- Bị hại: Anh Nguyễn C sinh năm 1984. Địa chỉ: Tổ 06 phường, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế. Có mặt.

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

1. Chị Lê Thị Ánh T1 sinh năm 1973. Địa chỉ: Tổ 03, khu vực 02 phường An T, thành ph H, tỉnh Thừa Thiên Huế. Có mặt.

2. Anh Mai Văn C1 sinh năm 1988. Địa chỉ: Tổ 10, khu vực 05 phường An T, thành ph H, tỉnh Thừa Thiên Huế. Vắng mặt.

3. Anh Trần Văn K sinh năm 1977. Địa chỉ: Tổ 07, khu vực 04 phường An T, thành ph H, tỉnh Thừa Thiên Huế. Vắng mặt

N I DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ n được tóm tắt như sau:

n C o trạn s : 55/CT-VKS-Hth, ngày 04 tháng 7 năm 2023 của Viện kiểm sát nhân dân thị xã Hươn Thủy tỉnh Thừa Thiên Huế đã truy t ị c o N uyễn Thanh T về h nh vi phạm tội:

V o kho n 12 iờ 30 phút n y 12/3/2023 tron lúc đan đứn chờ xe uýt trư c nh s 1144 N uyễn Tất Th nh phườn Phú i thị xã Hươn Thuỷ tỉnh Thừa Thiên Huế; thì N uyễn Thanh T ph t hiện 01 xe m t iển kiểm so t: 75K1

- 017.09 của anh N uyễn C đan dựn trư c nh v trên xe có cắm sẵn chìa kho . Thấy vậy T liền n y sinh ý định lấy trộm T l n lút đi đến mở chìa kho rồi khởi độn xe t u tho t.

Sau đó T đưa m t lấy được đến tiệm xe m y cũ Tân T2 ở 67 An Dươn V phườn An Đ th nh ph H; n cho anh Mai Văn C1, được s tiền 900.000 đồn rồi tiêu x i c nhân hết. Sau khi mua xe của T, anh C1 đã n lại xe cho anh Trần Văn K v i i 1.500.000 đồn .

Tại Cơ quan điều tra T đã khai nhận to n ộ h nh vi phạm tội của mình nói trên.

Về vật chứng: Cơ quan điều tra đã thu iữ ồm: 01 xe m t iển kiểm so t: 75K1-017.09, cùng chìa kho xe; 01 iấy n xe m t .

Hiện xe mô tô nói trên Cơ quan điều tra đã tr lại cho chủ sở hữu.

Tại n kết luận định i t i s n s : 24 n y 17/3/2023 của Hội đồn định i U ND thị xã Hươn Thủy kết luận: 01 xe mô tô iển kiểm so t: 75K1-017.09, có i trị l 3.500.000 đồn (Ba triệu năm trăm ngàn đồng chẵn).

Về trách nhiệm dân sự: ị hại đã nhận lại t i s n nên kh n yêu cầu ị cáo ph i ồi thườn thiệt hại về dân sự.

Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát giữ nguyên b n Cáo trạn đ i v i bị cáo. Áp dụng kho n 1 Điều 173; điểm i, h, s kho n 1, kho n 2 Điều 51; Điều 65 Bộ luật Hình sự đ i v i bị cáo Nguyễn Thanh T; đề nghị x phạt bị cáo từ 06 (Sáu) th n đến 09 (Chín) th n tù nhưn cho hưởng án treo, thời gian th thách là 01 (Một) năm đến 01 (Một) năm 06 (Sáu) tháng; không xem xét về trách nhiệm dân sự; x lý vật chứn n phí theo quy định pháp luật.

Lời nói sau cùng của bị cáo: Bị cáo thừa nhận hành vi của mình là sai, vi phạm pháp luật, xin Hội đồng xét x gi m nhẹ hình phạt cho bị cáo.

Căn cứ vào các chứng cứ tài liệu đã được th m tra tại phiên tòa; Căn cứ vào kết qu tranh luận tại phiên tòa; Trên cơ sở xem x t đầy đủ toàn diện tài liệu chứng cứ, ý kiến của Kiểm sát viên, bị cáo và nhữn n ười tham gia t tụng.

NHẬ ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở nội dung vụ n căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ n đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét x nhận định như sau:

[1] Về hành vi, quyết định t tụng của điều tra viên, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy t đã thực hiện đún về th m quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của Bộ luật t tụng hình sự. Quá trình điều tra và tại phiên tòa, bị cáo không có ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi, quyết định của Cơ quan tiến hành t tụng, n ười tiến hành t tụng. Do đó các hành vi, quyết định t tụng của Cơ quan tiến hành t tụn n ười tiến hành t tụng đã thực hiện đều hợp pháp.

[2] Về hành vi phạm tội của bị cáo thì có đủ cơ sở để kết luận: Lợi dụng sự sơ hở của bị hại, kho ng 12 giờ 30 phút ngày 12/3/2023, tại phường Phú B, thị xã Hươn T tỉnh Thừa Thiên Huế; Nguyễn Thanh T đã có hành vi lén lút chiếm đoạt tài s n của anh Nguyễn C, 01 xe mô tô biển kiểm soát: 75K1 - 017.09, có giá trị là: 3.500.000 đồng. Do đó bị cáo đã phạm vào tội “Trộm cắp tài s n”, quy định tại kho n 1 Điều 173 Bộ luật Hình sự. Viện kiểm sát nhân dân thị xã Hươn Thủy truy t bị cáo theo tội danh v điều luật viện dẫn trên là chính xác, đún quy định pháp luật.

[3] Xét về các tình tiết tăn nặng, gi m nhẹ trách nhiệm hình sự và nhân thân của bị cáo, Hội đồng xét x thấy: Hành vi bị cáo gây ra phạm vào khung hình phạt ít nghiêm trọng, xâm phạm đến quyền sở hữu tài s n của n ười khác được Nhà nư c b o vệ, làm nh hưởn đến trật tự an ninh trong xã hội. Bị cáo l n ười có năn lực trách nhiệm hình sự, nhận thức được hành vi phạm tội nhưn vẫn thực hiện. Do đó bị cáo ph i chịu trách nhiệm trư c pháp luật tươn xứng v i hành vi phạm tội của mình gây ra. Tuy nhiên, khi quyết định hình phạt, xét cho bị cáo đã thành kh n khai báo ăn năn h i c i; phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng; phạm tội nhưn ây thiệt hại không l n; bị hại xin gi m nhẹ trách nhiệm hình sự cho bị cáo. Do đó ị c o được áp dụng các tình tiết gi m nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại điểm i, h, s kho n 1, kho n 2 Điều 51 Bộ luật Hình sự. Bị cáo không phạm vào tình tiết tăn nặng trách nhiệm hình sự.

Hội đồng xét x xét thấy bị cáo Nguyễn Thanh T có nhân thân t t, có nhiều tình tiết gi m nhẹ, có nơi cư trú rõ r n , nên đủ điều kiện để được hưởng án treo theo quy định tại Điều 65 Bộ luật hình sự và Nghị quyết s 02/2018/NQ-HĐTP ngày 15/5/2018 của Hội đồng Th m phán Tòa án nhân dân t i cao hư ng dẫn áp dụng Điều 65 của Bộ luật hình sự về án treo; Nghị quyết s 01/2022/NQ-HĐTP ngày 15/4/2022 của Hội đồng Th m phán Tòa án nhân dân t i cao s a đổi, bổ sung một s điều của Nghị quyết s 02/2018/NQ-HĐTP n y 15/5/2018 của Hội đồng Th m phán Tòa án nhân dân t i cao hư ng dẫn áp dụng Điều 65 của Bộ luật hình sự về án treo, vì vậy, không cần thiết ph i cách ly bị cáo ra khỏi đời s ng xã hội mà giao bị cáo cho chính quyền địa phươn qu n lý, giáo dục cũn có t c dụn răn đe bị cáo và phòng ngừa chung như đề nghị của Viện kiểm sát tại phiên tòa là hợp lý.

[4] Về trách nhiệm dân sự:

Bị hại đã nhận lại tài s n, không yêu cầu bồi thường gì thêm nên Hội đồng xét x không xem xét.

N ười có quyền lợi v n hĩa vụ liên quan không có yêu cầu nên Hội đồng xét x không xem xét.

[5] Về x lý vật chứng:

Đ i v i chiếc xe mô tô iển kiểm so t: 75K1 -017.09, cùng chìa khoá xe. Cơ quan điều tra đã tr lại cho chủ sở hữu l anh N uyễn C. Hội đồng xét x không xem xét.

Đ i v i 01 iấy n xe m t l chứn cứ của vụ n nên cần tiếp tục lưu iữ tại hồ sơ vụ n.

[6] Về án phí: Buộc bị cáo N uyễn Thanh T ph i chịu án phí theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUY T ĐỊNH:

1. Căn cứ kho n 1 Điều 173; điểm i, h, s kho n 1 kho n 2 Điều 51; Điều 65 ộ luật Hình sự; Nghị quyết s 02/2018/NQ-HĐTP n y 15/5/2018 của Hội đồng Th m phán Tòa án nhân dân t i cao hư ng dẫn áp dụng Điều 65 của Bộ luật hình sự về án treo; Nghị quyết s 01/2022/NQ-HĐTP n y 15/4/2022 của Hội đồng Th m phán Tòa án nhân dân t i cao s a đổi, bổ sung một s điều của Nghị quyết s 02/2018/NQ-HĐTP n y 15/5/2018 của Hội đồng Th m phán Tòa án nhân dân t i cao hư ng dẫn áp dụng Điều 65 của Bộ luật hình sự về án treo;

Tuyên

ị c o N uyễn Thanh T phạm tội “Trộm cắp t i s n”.

2. X phạt bị cáo Nguyễn Thanh T 06 (Sáu) tháng tù nhưn cho hưởng án treo, thời gian th thách là 01 (Một) năm tính từ n y tuyên n sơ th m.

Giao bị cáo Nguyễn Thanh T cho Ủy ban nhân dân phường An T, thành ph H, tỉnh Thừa Thiên Huế giám sát, giáo dục trong thời gian th thách.

Gia đình ị cáo N uyễn Thanh Tuấn có trách nhiệm ph i hợp v i Ủy ban nhân dân phường An T, thành ph H, tỉnh Thừa Thiên Huế trong việc giám sát, giáo dục bị cáo.

Tron trườn hợp n ười được hưởn n treo thay đổi nơi cư trú thì thực hiện theo quy định tại Điều 92 Luật thi h nh n hình sự.

Tron thời ian th th ch n ười được hưởn n treo c ý vi phạm n hĩa vụ 02 lần trở lên thì Tòa n có thể quyết định uộc n ười được hưởn n treo ph i chấp h nh hình phạt tù của n n đã cho hưởn n treo.

3. Về trách nhiệm dân sự:

Bị hại đã nhận lại tài s n, không yêu cầu bồi thường gì thêm nên Hội đồng xét x không xem xét.

N ười có quyền lợi v n hĩa vụ liên quan không có yêu cầu nên Hội đồng xét x không xem xét.

4. Về x lý vật chứng: Tiếp tục lưu iữ tại hồ sơ vụ án 01 iấy n xe m t ghi ngày 12/3/2023.

5. Về án phí hình sự sơ th m: Áp dụn Điều 136 Bộ luật t tụng hình sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an Thường vụ Qu c Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án, buộc bị cáo Nguyễn Thanh T ph i chịu 200.000 đồng (Hai trăm n hìn đồng) án phí hình sự sơ th m.

Trường hợp b n n được thi h nh theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự được bổ sung theo Luật s a đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì n ười được thi hành án dân sự n ười ph i thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi h nh n theo quy định tại c c Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật s a đổi, bổ sung một s điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi h nh n được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Án sơ th m x t x c n khai o cho ị cáo, bị hại có quyền kháng cáo b n án, n ười có quyền lợi n hĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo b n án phần liên quan đến quyền lợi n hĩa vụ trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; n ười có quyền lợi n hĩa vụ liên quan vắng mặt có quyền kháng cáo b n án phần liên quan đến quyền lợi n hĩa vụ trong thời hạn 15 kể từ ngày nhận được b n án hoặc ngày b n n được niêm yết.

Cỡ chữ